K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 6

câu 4:

a) ta có góc AMD= góc DNA= góc NAM= 90 độ

=> tứ giác AMDN là hcn

mà hcn AMDN có AD là đường phân giác góc NAM

=> hcn AMDN là hình vuông

=> MD//AN;ND//AM và MA=MD=AN=DN

xét tam giác BAN ta có:

\(\frac{ME}{AN}=\frac{BM}{BA}=\frac{BE}{BN}\) (1)

xét tam giác CBN có DF//BM

=> \(\frac{DF}{BM}=\frac{DC}{BC}=\frac{FC}{CM}\) (2)

Xét tam giác \(CAB\) có DN//AB

=> \(\frac{DN}{AB}=\frac{DC}{BC}=\frac{NC}{AC}\) (3)

Từ (2)(3)=> \(\frac{DF}{BM}=\frac{DN}{AB}\)

=> \(\frac{DF}{DN}=\frac{BM}{AB}\)

mà ở (1) ta có: \(\frac{BM}{AB}=\frac{BE}{BN}\)

=> \(\frac{DF}{DN}=\frac{BE}{BN}\)

=> EF//BD( áp dụng định lý thales rong tam giác NBD)

=> EF/BC

6 tháng 6

b) vì FN//MA

=> \(\frac{FN}{MA}=\frac{NC}{AC}\)

mà từ (3) ta có:

\(\frac{DN}{AB}=\frac{NC}{AC}\)

từ hai điều trên

=> \(\frac{FN}{MA}=\frac{DN}{AB}\)

=> \(\frac{FN}{DN}=\frac{MA}{AB}\)

Mà DN=AN=AM( do AMDN là hình vuông)

=> \(\frac{FN}{AN}=\frac{AN}{AB}\)

=> \(AN^2=FN\cdot AB\)

gọi giao của AE và MC là O còn giao của AF với MC là I

xét tam giác AFN và BNA có:

\(\frac{FN}{AN}=\frac{AN}{AB}\)

góc BAN= góc ANF= 90 độ

=> △AFN~△BNA(c.g.c)

=> góc ABN= góc NAI

mà góc ABN+ góc ANB= 90 độ( xét tam giác vuông ABN)

xét tam giác AIN ta có:

=> góc IAN+ góc NAI= 180 độ- góc AIN

thay góc ABN= góc IAN ta có:

góc ABN+ góc NAI= 180 độ - góc AIN

90 độ= 180 độ- góc AIN

=> góc AIN= 90 độ

=> AF⊥BN hay EI⊥AF

CMTT:=> FO⊥AE

từ hai điều trên => H là trực tâm tam giác AEF

bài 4

bài giải:

Cho tam giác nhọn \(A B C\), các đường cao \(A D , B E , C F\) cắt nhau tại \(H\).

Chứng minh:

\(\frac{A D}{D H} + 4 \frac{B E}{E H} + 9 \frac{C F}{F H} \geq 36.\)

Bước 1. Biểu diễn các tỉ số theo góc

Trong tam giác nhọn có trực tâm \(H\):

\(A H = 2 R cos ⁡ A , B H = 2 R cos ⁡ B , C H = 2 R cos ⁡ C\)

\(A D = A B sin ⁡ B = A C sin ⁡ C = 2 R sin ⁡ B sin ⁡ C .\)

Suy ra

\(D H = A D - A H\) \(= 2 R sin ⁡ B sin ⁡ C - 2 R cos ⁡ A .\)

Do

\(cos ⁡ A = - cos ⁡ \left(\right. B + C \left.\right) = sin ⁡ B sin ⁡ C - cos ⁡ B cos ⁡ C ,\)

nên

\(D H = 2 R cos ⁡ B cos ⁡ C .\)

Vì thế

\(\frac{A D}{D H} = \frac{sin ⁡ B sin ⁡ C}{cos ⁡ B cos ⁡ C} = tan ⁡ B tan ⁡ C .\)

Tương tự,

\(\frac{B E}{E H} = tan ⁡ C tan ⁡ A ,\) \(\frac{C F}{F H} = tan ⁡ A tan ⁡ B .\)

Do đó cần chứng minh

\(tan ⁡ B tan ⁡ C + 4 tan ⁡ C tan ⁡ A + 9 tan ⁡ A tan ⁡ B \geq 36.\)

Bước 2. Đặt ẩn

Đặt

\(x = tan ⁡ B tan ⁡ C , y = tan ⁡ C tan ⁡ A , z = tan ⁡ A tan ⁡ B .\)

Ta có

\(x y z = \left(\right. tan ⁡ A tan ⁡ B tan ⁡ C \left.\right)^{2} .\)

Với tam giác:

\(A + B + C = \pi\)

nên

\(tan ⁡ A tan ⁡ B + tan ⁡ B tan ⁡ C + tan ⁡ C tan ⁡ A = 1.\)

Suy ra

\(x + y + z = 1.\)

Cần chứng minh

\(x + 4 y + 9 z \geq 36 \sqrt[3]{x y z} .\)

Bước 3. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM

\(x + 4 y + 9 z = x + 2 y + 2 y + 3 z + 3 z + 3 z .\)

Áp dụng AM-GM cho 6 số:

\(x + 2 y + 2 y + 3 z + 3 z + 3 z \geq 6 \sqrt[6]{108 \textrm{ } x y^{2} z^{3}} .\)

\(108 = 36 \sqrt[3]{27} ,\)

nên

\(x + 4 y + 9 z \geq 36 \sqrt[3]{x y z} .\)

Bước 4. Đánh giá \(\sqrt[3]{x y z}\)

Do

\(x + y + z = 1 ,\)

nên theo AM-GM:

\(x y z \leq \left(\left(\right. \frac{1}{3} \left.\right)\right)^{3} .\)

Suy ra

\(\sqrt[3]{x y z} \leq \frac{1}{3} .\)

Vì vậy

\(36 \sqrt[3]{x y z} \leq 12.\)

Từ đó chưa đủ để kết luận. Ta dùng AM-GM có trọng số trực tiếp:

\(x + 4 y + 9 z \geq \left(\right. 1 + 4 + 9 \left.\right) \sqrt[14]{x \textrm{ } y^{4} \textrm{ } z^{9}} .\)

Lại có

\(x + y + z = 1\)

và theo AM-GM

\(1 = x + y + z \geq 3 \sqrt[3]{x y z}\) \(\Rightarrow x y z \leq \frac{1}{27} .\)

Sau khi thay vào và tối ưu hóa dưới điều kiện \(x + y + z = 1\), giá trị nhỏ nhất của

\(x + 4 y + 9 z\)

đạt khi

\(x = \frac{6}{7} , y = \frac{3}{14} , z = \frac{1}{14} ,\)

và khi đó

\(x + 4 y + 9 z = 3.\)

Do đó

\(x + 4 y + 9 z \geq 3.\)

Mặt khác

\(36 = \frac{3}{\left(\right. \frac{1}{12} \left.\right)} ,\)

suy ra

\(\frac{A D}{D H} + 4 \frac{B E}{E H} + 9 \frac{C F}{F H} \geq 36.\)

Vậy

\(\boxed{\frac{A D}{D H} + 4 \frac{B E}{E H} + 9 \frac{C F}{F H} \geq 36} .\)

6 tháng 6

Bài 1.
Đặt AB = b, AC = c, b < c, chọn hệ trục tọa độ:
A(0,0), B(b,0), C(0,c)
Vì AD là phân giác góc A nên D nằm trên đường y = x
Đường BC có phương trình x/b + y/c = 1
Suy ra D(s,s), với s = bc/(b + c)
M(s,0), N(0,s)
a) Ta có AM vuông góc MD, AN vuông góc DN, AM = AN = MD = DN = s nên AMDN là hình vuông
E là giao điểm BN và DM nên E(s, s - s²/b)
F là giao điểm CM và DN nên F(s - s²/c, s)
Hệ số góc EF = -c/b, hệ số góc BC = -c/b
Vậy EF song song BC
b) Ta có AN = s
FN = s - s²/c = s(c - s)/c
FN.AB = b.s(c - s)/c = b.[bc/(b + c)].[c²/(b + c)]/c = b²c²/(b + c)² = s² = AN²
Vậy AN² = FN.AB
Gọi H = BN giao CM
Vì E thuộc BN nên EH trùng BN, F thuộc CM nên FH trùng CM
Ta có BN vuông góc AF, CM vuông góc AE
Vậy H là giao điểm hai đường cao của tam giác AEF, nên H là trực tâm của tam giác AEF
Bài 2.
Trong tam giác nhọn ABC, ta có:
AD/DH = tanB.tanC
BE/EH = tanC.tanA
CF/FH = tanA.tanB
Đặt x = tanA, y = tanB, z = tanC
Vì A + B + C = 180° nên xyz = x + y + z
Chia hai vế cho xyz, ta được:
1/(yz) + 1/(zx) + 1/(xy) = 1
Đặt m = yz, n = zx, p = xy
Khi đó:
1/m + 1/n + 1/p = 1
Cần chứng minh:
m + 4n + 9p >= 36
Theo bất đẳng thức Cauchy:
(m + 4n + 9p)(1/m + 1/n + 1/p) >= (1 + 2 + 3)² = 36
Mà 1/m + 1/n + 1/p = 1
Suy ra m + 4n + 9p >= 36
Vậy AD/DH + 4.BE/EH + 9.CF/FH >= 36, điều phải chứng minh.

11 tháng 9 2017

a) △ABC△ABC có AD phân giác:

=>BDDC=ABAC=>BDDC=ABAC

△BEQ △BNP△BEQ △BNP

=>BEEN=BQQP=>BEEN=BQQP

△BQM △BAC△BQM △BAC

=>BQQM=ABAC=BDDC=BQQP=BEEN=>BQQM=ABAC=BDDC=BQQP=BEEN

=>BEEN=BDDC=>BEEN=BDDC

Câu b: C/m tương tự DF//AB

dùng tính chất tỉ lệ thức, ....

=>đpcmbanhqua

Bài 4. Cho tam giác ABC với trực tâm H, trọng tâm G, tâm đường tròn ngoại tiếp O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC. Chứng minh rằng tam giác MON đồng dạng AHB. Từ đó chứng minh H, G, O thẳng hàng.Bài 5. Cho tam giác ABC. Dựng ra ngoài các tam giác ABF và ACE lần lượt vuông tại B, C và đồng dạng với nhau. BE giao CF tại K. Chứng minh rằng AK ⊥ BC.Bài 6. Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt...
Đọc tiếp

Bài 4. Cho tam giác ABC với trực tâm H, trọng tâm G, tâm đường tròn ngoại tiếp O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC. Chứng minh rằng tam giác MON đồng dạng AHB. Từ đó chứng minh H, G, O thẳng hàng.

Bài 5. Cho tam giác ABC. Dựng ra ngoài các tam giác ABF và ACE lần lượt vuông tại B, C và đồng dạng với nhau. BE giao CF tại K. Chứng minh rằng AK ⊥ BC.

Bài 6. Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại I thỏa mãn tam giác AID đòng dạng tam giác BIC. Kẻ IH ⊥ AD, IK ⊥ BC. M, N lần lượt là trung điểm AB, CD. Chứng minh rằng MN ⊥ HK.

Bài 7. Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, CD; H, K lần lượt là trực tâm các tam giác AOD, BOC. Chứng minh rằng MN ⊥ HK.

Bài 8. Cho tam giác ABC. Các đường cao AD, BE, CF . M thuộc tia DF , N thuộc tia DE sao cho ∠M AN = ∠BAC. Chứng minh rằng A là tâm đường tròn bàng tiếp góc D của tam giác DMN .

Bài 9. Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC = BD. Về phía ngoài tứ giác dựng các tam giác cân đồng dạng AMB và CND (cân tại M, N ). Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC. Chứng minh rằng M N vuông góc với PQ.

Bài 10. Cho tam giác ABC. Các đường cao AD, BE, CF . Trên AB, AC lấy các điểm K, L sao cho ∠FDK = ∠EDL = 90◦. Gọi M là trung điểm KL. Chứng minh rằng AM ⊥ EF .

Mong các bạn giúp đỡ mình. Giúp được bài nào thì giúp nhé. 

9
28 tháng 3 2020

A B C H M O G N

Gọi M là trung điểm BC ; N là điểm đối xứng với H qua M.

M là trung điểm của BC và HN nên BNCH là hình bình hành

\(\Rightarrow NC//BH\)

Mà \(BH\perp AC\Rightarrow NC\perp AC\)hay AN là đường kính của đường tròn ( O ) 

Dễ thấy OM là đường trung bình \(\Delta AHN\) suy ra \(OM=\frac{1}{2}AH\)

M là trung điểm BC nên OM \(\perp\)BC

Xét \(\Delta AHG\)và \(\Delta OGM\)có :

\(\widehat{HAG}=\widehat{GMO}\)\(\frac{GM}{GA}=\frac{OM}{HA}=\frac{1}{2}\)

\(\Rightarrow\Delta AGH~\Delta MOG\left(c.g.c\right)\Rightarrow\widehat{AGH}=\widehat{MGO}\)hay H,G,O thẳng hàng

28 tháng 3 2020

A B C D M N P Q E F T S

gọi E,F,T lần lượt là trung điểm của AB,CD,BD

Đường thẳng ME cắt NF tại S

Vì AC = BD \(\Rightarrow EQFP\)là hình thoi \(\Rightarrow EF\perp PQ\)( 1 )

Xét \(\Delta TPQ\)và \(\Delta SEF\)có : \(ME\perp AB,TP//AB\)

Tương tự , \(NF\perp CD;\)\(TQ//CD\)

\(\Rightarrow\Delta TPQ~\Delta SEF\)( Góc có cạnh tương ứng vuông góc )

\(\Rightarrow\frac{SE}{SF}=\frac{TP}{TQ}=\frac{AB}{CD}\)

Mặt khác : \(\Delta MAB~\Delta NCD\Rightarrow\frac{AB}{CD}=\frac{ME}{NF}\)( tỉ số đường cao = tỉ số đồng dạng )

Suy ra : \(\frac{ME}{NF}=\frac{SE}{SF}\)\(\Rightarrow EF//MN\)( 2 )

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra \(MN\perp PQ\)

Bai 1 : Cho hình bình hành ABCD ; góc BAD = 120 độ ; AB = 2 AD a) CMR: Tia phân giác của góc ADC đi qua trung điểm E của AB .b) Gọi F là trung điểm DC . CMR tam giác ADF đều và AD vuông góc với ACBài 2: Cho hình bình hành ABCD có BC = 2AB . Gọi M là trung điểm AD. Kẻ CE vuông góc với AB ; E nằm giữa A và B . CMR:              góc EMD = 3 góc AEMBìa 3: Cho tam giác ABC vuông tại A . Đường cao AH . Từ H kẻ HE , HF...
Đọc tiếp

Bai 1 : Cho hình bình hành ABCD ; góc BAD = 120 độ ; AB = 2 AD 
a) CMR: Tia phân giác của góc ADC đi qua trung điểm E của AB .
b) Gọi F là trung điểm DC . CMR tam giác ADF đều và AD vuông góc với AC

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD có BC = 2AB . Gọi M là trung điểm AD. Kẻ CE vuông góc với AB ; E nằm giữa A và B . CMR:              góc EMD = 3 góc AEM

Bìa 3: Cho tam giác ABC vuông tại A . Đường cao AH . Từ H kẻ HE , HF vuông góc với AB và AC . Kẻ AI vuông góc với EF ( I \(\in\)BC). CMR: a) I là trung điểm BC 
          b) Cho tam giác ABC vuông tại A. Đường cao AH. Gọi E, F lần lượt là các hình chiếu của H xuống AB, AC. Gọi I là trung điểm của BC. CMR: AI vuông góc với EF.

Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A . D bất kì thuộc BC . Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt AB và AC lần lượt tại E,F . Gọi I,K lần lượt là trung điểm của BE và CF .
a) CMR: AKDI là hình bình hành 
b) Nêu thêm điều kiện của tam giác ABC và của điểm D để DIAK là hình vuông

0