Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(1000000.5=5000000\left(cm\right)\)
\(Đổi:5000000cm=50km.\)
b) \(Đổi:50km=5000000cm\)
\(5000000:1000000=5cm.\)
Thực tế hai điểm cách nhau số km là:
5x 1 000 000 = 5000000 ( cm)
Đổi 5 000 000cm = 50 km
1. Kinh tuyến là một nửa vòng tròn trên bề mặt Trái Đất, nối liền hai Địa cực, có độ dài khoảng 20.000 km, chỉ hướng bắc-nam và cắt thẳng góc với đường xích đạo.
Vĩ tuyến là một vòng tròn tưởng tượng nối tất cả các điểm có cùng vĩ độ. Trên Trái Đất, vòng tròn này có hướng từ đông sang tây. Vị trí trên vĩ tuyến được xác định bằng kinh độ. Một vĩ tuyến luôn vuông góc với một kinh tuyến tại giao điểm giữa chúng. Các vĩ tuyến ở gần cực Trái Đất có đường kính nhỏ hơn.
2. Bản đồ nào cũng có ghi tỉ lệ ở phía dưới hay ở góc bản đồ. Dựa vào tỉ lệ bản đồ chúng ta có thể biết được các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:
- Tì lệ số : là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Ví dụ : tỉ lệ 1:100.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 100.000 cm hay 1 km trên thực địa.
- Tỉ lệ thuớc : tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tĩnh sẵn. mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa. Ví dụ : mỗi đoạn 1 cm bằng 1 km hoặc bằng 10 km v.v...
Ti lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Ti lệ càng lớn thi mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.
Câu 1:
- Vĩ tuyến là các vòng tròn trên quả địa cầu, vuông gốc với kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
- Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên bề mặt quả địa cầu, từ cực Bắc đến cực Nam, có tất cả 181 vĩ tuyến
Câu 2:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với khoảng cách thực tế trên mặt đất
- Tỉ lệ số :là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
- Tỉ lệ thước :tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa
Câu 3:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ tính từ kinh tuyến đi tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Toạ độ địa lí của 1 điểm là kinh độ, vĩ độ của điểm đó.
- Khi viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dưới.
Câu 4:
Có 3 loại kí hiệu bản đồ
- Kí hiệu điểm:
Kí hiệu hình học
Kí hiệu chữ
Kí hiệu tượng hình
- Kí hiệu đường
- Kí hiệu diện tích
Các biểu hiện địa hình trên bản đồ:
-Bảng thang màu
-Đường đồng mức: là dường nối các điểm có cùng độ cao với nhau
- Có trị số cách đều nhau
- các dường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng cao và ngược lại
Câu 5:
Trái Đất chuyển động theo theo hướng từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm. Thời gian 1 ngày đêm theo quy ước là 24h
Câu 6:
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiên và không đổi hướng nên Trái đất có lúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời. Do đó dường phân chia sáng tối không trùng với trục của Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam, có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ...
- Các địa điểm trên dường xích đạo, quanh năm có ngày đêm dài ngắn như nhau.
Câu 7:
Trái Đất có 6 lục địa :
- Lục địa Á-Âu
- Lục đia Phi
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Ô-xtray-li-a
Trái đất có 4 đại dương lớn:
- Thái Bình Dương
- Ấn Độ Dương
- Bắc Băng Dương
- Đại tây Dương
Chúc bạn học tốt, mệt quá ![]()
khoảng cách thực tế là: 5x2000000=10000000(cm)
đổi 10000000cm=100km
Đổi 30 km = 3 000 000 cm
Khoảng cách giữa 2 địa điểm là :
3 000 000 : 500 000 = 6 ( cm )
Đáp án : 6 cm
Đổi 30 km = 3 000 000 cm
Khoảng cách giữa 2 địa điểm là :
3 000 000 : 500 000 = 6 ( cm )
Đáp án : 6 cm
Bài giải:
1.
Khoảng cách thực tế là:
100 000 . 5 = 500 000 (cm)
Đổi 500 000 cm = 5 km
Vậy khoảng cách thực tế là 5 km.
2.
=> Ở Việt Nam thì 12h trưa còn các nước khác là ban đêm bởi vì trái đất là hình cầu, trái đất quay quanh trục của nó,....
4.
- Những việc làm có thể bảo vệ nguồn nước ở địa phương:
+ Tiết kiệm nước
+ Không xả rác bừa, chất độc hại
+ Tham gia các hoạt động cộng đồng để xử lí, dọn rác
+ ....
Ở câu 5 em cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cụ thể của 1 khu vực tại một thời điểm nhất định nhé!
Câu 3 tương tự cần cụ thể em nha!
Câu 1. Tỉ lệ 1:100.000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 100.000 cm ngoài thực tế. Khoảng cách thực tế là 5 × 100.000 = 500.000 cm = 5 km, giải thích: Đổi 500.000 cm ra km được 5 km.
Câu 2. Vì Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục nên mỗi khu vực được Mặt Trời chiếu sáng vào thời điểm khác nhau. Khi Việt Nam là 12 giờ trưa thì một số nước ở phía bên kia Trái Đất có thể không được Mặt Trời chiếu sáng nên đang là ban đêm.
Câu 3. Khu vực thuận lợi cho phát triển nông nghiệp thường là đồng bằng, đất bằng phẳng, gần sông suối và có nguồn nước dồi dào, giải thích: Những nơi này dễ trồng trọt, tưới tiêu và đi lại thuận lợi.
Câu 4. Những việc em có thể làm để bảo vệ nguồn nước là không vứt rác xuống sông hồ, tiết kiệm nước, không đổ hóa chất bừa bãi, tham gia dọn vệ sinh nơi có nguồn nước và tuyên truyền mọi người giữ gìn nước sạch.
Câu 5. Khi quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, cần nhận xét nhiệt độ cao hay thấp, mưa nhiều hay ít, mưa tập trung vào mùa nào và có mùa khô hay không, giải thích: Dựa vào hai yếu tố nhiệt độ và lượng mưa ta có thể xác định đặc điểm khí hậu của địa điểm đó.