Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(a,\dfrac{2}{3}.\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{2}{3}=\dfrac{2}{3}.\left(\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{3}\)
\(b,2.\left(\dfrac{-3}{2}\right)-\dfrac{7}{2}=-6.\dfrac{1}{2}-7.\dfrac{1}{2}=\left(-6-7\right).\dfrac{1}{2}=-13.\dfrac{1}{2}=\dfrac{-13}{2}\)
\(c,-\dfrac{3}{4}.5\dfrac{3}{13}-0,75.\dfrac{36}{13}=-\dfrac{3}{4}.\left(\dfrac{68}{13}-\dfrac{36}{13}\right)=-\dfrac{3}{4}.\dfrac{32}{13}=-\dfrac{24}{13}\)
a) \(\dfrac{2}{3}.\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{2}{3}\)
\(=\dfrac{2}{3}.\left(\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}\right)\)
\(=\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{4}\)
\(=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}\)
\(=\dfrac{1}{3}\)
b) \(2.\left(\dfrac{-3}{2}\right)^2-\dfrac{7}{2}\)
\(=2.\dfrac{9}{4}-\dfrac{7}{2}\)
\(=\dfrac{9}{2}-\dfrac{7}{2}\)
\(=\dfrac{2}{2}=1\)
c) \(-\dfrac{3}{4}.5\dfrac{3}{13}-0,75.\dfrac{36}{13}\)
\(=-\dfrac{3}{4}.\dfrac{68}{13}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{36}{13}\)
\(=\dfrac{3}{4}.\dfrac{-68}{13}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{36}{13}\)
\(=\dfrac{3}{4}.\left(\dfrac{-68}{13}-\dfrac{36}{13}\right)\)
\(=\dfrac{3}{4}.\dfrac{-104}{13}\)
\(=\dfrac{3}{4}.\left(-8\right)\)
\(=-6\)
Giải :
Hình vẽ ; giả thiết, kết luận đã được đầu bài cho sẵn.
Chứng minh :
Xét \(\Delta AMC\text{ và }\Delta BMD\), có :
\(MA=MB\text{ (gt)}\)
\(\angle AMC=\angle DMB\text{ (đối đỉnh)}\)
\(DM=CM\text{ (gt)}\)
\(\Rightarrow\Delta AMC=\Delta BMD\text{ (c.g.c)}\)
b/ Ta có : \(\bigtriangleup AMC=\bigtriangleup BMD\text{ (c.m.t)}\)
\(\Rightarrow\widehat{DBM}=\widehat{ACM}\text{ (2 góc tương ứng ở vị trí so le trong)}\) (1)
\(\Rightarrow BD//AC\)
Xét \(\bigtriangleup DMA\text{ và }\bigtriangleup BMC,\text{ có :}\)
\(\widehat{DMA}=\widehat{BMC}\text{ (đối đỉnh)}\)
\(DM=CM\left(gt\right)\)
\(BM=AM\left(gt\right)\)
\(\Rightarrow\bigtriangleup DMA=\bigtriangleup BMC\left(c.g.c\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{ADM}=\widehat{DCM}\text{ (2 góc tương ứng ở vị trí so le trong)}\) (2)
\(\text{Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành}\) (3)
\(\angle ACB=90^{\text{o}}\) (4)
\(\text{T}ừ\text{ (3) và (4) suy ra hình bình hành ABCD là hình chữ nhật}\) (đpcm)
ủa gì v NTA ơi
?
22
ý là vô cực +vô cực = bao nhiêu á man
\(=\infty\)
Trong toán học, ký hiệu ∞ (vô cực) không phải là một số thực thông thường, nên phép cộng với ∞ cần được hiểu theo ngữ cảnh.
1. Trong hệ số thực mở rộng (extended real numbers)
Người ta định nghĩa:
\(\infty + \infty = \infty\)Có thể hình dung rằng nếu một đại lượng đã tăng không giới hạn và cộng thêm một đại lượng cũng tăng không giới hạn, kết quả vẫn là tăng không giới hạn.
2. Xét bằng giới hạn
Ví dụ:
\(\underset{x \rightarrow \infty}{lim } x = \infty\)Khi đó:
\(\underset{x \rightarrow \infty}{lim } \left(\right. x + x \left.\right) = \underset{x \rightarrow \infty}{lim } 2 x = \infty\)Nên ta viết:
\(\infty + \infty = \infty .\)3. Vì sao không viết là \(2 \infty\)?
Ta có thể viết hình thức:
\(\infty + \infty = 2 \infty ,\)nhưng trong hệ số thực mở rộng:
\(2 \infty = \infty .\)Do đó kết quả cuối cùng vẫn là:
\(\boxed{\infty + \infty = \infty} .\)4. Lưu ý quan trọng
Không phải mọi phép toán với ∞ đều xác định. Ví dụ:
\(\infty - \infty\)là dạng vô định, vì tùy trường hợp giới hạn mà kết quả có thể là 0, một số hữu hạn khác, hoặc vô cực.
Ví dụ:
\(\underset{x \rightarrow \infty}{lim } \left(\right. x - x \left.\right) = 0 ,\)nhưng
\(\underset{x \rightarrow \infty}{lim } \left(\right. 2 x - x \left.\right) = \infty .\)Vì vậy:
\(\boxed{\infty + \infty = \infty}\)còn
\(\boxed{\infty - \infty}\)thì không xác định (dạng vô định).
??
@⋆౨ৎ˚⟡˖ ࣪ŧɑ_ŧɑ_ŧɑ_ꜱɑɦυɾ࣪˖
Dùng AI thì ghi vô nhé,c.ơn bn
=16