Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(a)Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\\ b)n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2mol\\ n_{Zn}=n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=0,2mol\\ V_{H_2}=0,2.22,4=4,48l\\ c)n_{HCl}=0,2.2=0,4mol\\ C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,4}{0,2}=2M\\ d)m_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2g\)
a) Viết phương trình hóa học
\(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} \uparrow\)
b) Tính thể tích khí sinh ra (ở đktc)
Số mol kẽm:
\(n_{Z n} = \frac{13}{65} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Theo phương trình:
\(n_{H_{2}} = n_{Z n} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Thể tích khí hiđro ở đktc:
\(V_{H_{2}} = 0 , 2 \times 22 , 4 = 4 , 48 \&\text{nbsp}; \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Đáp số: \(V_{H_{2}} = 4 , 48\) lít.
c) Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng
Theo phương trình:
\(n_{H C l} = 2 n_{Z n} = 2 \times 0 , 2 = 0 , 4 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Thể tích dung dịch HCl:
\(V = 200 \&\text{nbsp};\text{ml} = 0 , 2 \&\text{nbsp}; \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Nồng độ mol:
\(C_{M} = \frac{n}{V} = \frac{0 , 4}{0 , 2} = 2 \&\text{nbsp};\text{mol}/\text{l}\)
Đáp số: \(C_{M} \left(\right. H C l \left.\right) = 2 M\).
d) Tính khối lượng muối sinh ra
Theo phương trình:
\(n_{Z n C l_{2}} = n_{Z n} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng mol của \(Z n C l_{2}\):
\(M_{Z n C l_{2}} = 65 + 35 , 5 \times 2 = 136 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
Khối lượng muối:
\(m_{Z n C l_{2}} = 0 , 2 \times 136 = 27 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Đáp số: \(m_{Z n C l_{2}} = 27 , 2\) gam.
a. PTHH: \(Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\uparrow\)
b. Có \(n_{Mg}=\frac{3,6}{24}=0,15mol\)
\(140ml=0,14l\)
\(n_{H_2SO_4}=0,14.1,2=0,168mol\)
Lập tỉ lệ \(\frac{n_{Mg}}{1}< \frac{n_{H_2SO_4}}{1}\)
Vậy Mg đủ, \(H_2SO_4\) dư
Theo phương trình \(n_{H_2SO_4}=n_{Mg}=0,15mol\)
\(\rightarrow n_{H_2SO_4\left(\text{(dư)}\right)}=0,168-0,15=0,018mol\)
\(\rightarrow m_{H_2SO_4\left(\text{(dư)}\right)}n.M=0,018.98=1,764g\)
c. MgSO\(_4\) là muối
Theo phương trình \(n_{MgSO_4}=n_{Mg}=0,15mol\)
\(\rightarrow m_{\text{muối}}=m_{MgSO_4}=n.M=0,15.120=18g\)
d. \(H_2\) là khí
Theo phương trình \(n_{H_2}=n_{Mg}=0,15mol\)
\(\rightarrow V_{H_2\left(ĐKTC\right)}=n.22,4=0,15.22,4=3,36l\)
\(a.Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\b.n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\\ n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\\ \Rightarrow V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\\ c.n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\\ m_{FeCl_2}=0,1.127=12,7\left(g\right) \)
a)
$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
$n_{FeCl_2} = n_{Fe} = \dfrac{11,2}{56} = 0,2(mol)$
$m = 0,2.127 = 25,4(gam)$
b)
$n_{H_2} = n_{Fe} = 0,2(mol)$
$V_{H_2} = 0,2.22,4 = 4,48(lít)$
Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
a. PTHH: Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2
Theo PT: \(n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)
=> \(m_{FeCl_2}=0,2.127=25,4\left(g\right)\)
b. Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)
=> \(V_{H_2}=0,2.22,4=4,48\left(lít\right)\)
\(n_{H2}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)
a) \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2|\)
1 2 1 1
0,15 0,15 0,15
b) \(n_{Fe}=\dfrac{0,15.1}{1}=0,15\left(mol\right)\)
⇒ \(m_{Fe}=01,5.56=8,4\left(g\right)\)
c) \(n_{FeCl2}=\dfrac{0,2.1}{1}=0,2\left(mol\right)\)
⇒ \(m_{FeCl2}=0,2.127=25,4\left(g\right)\)
Chúc bạn học tốt
a, \(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+CO_2+H_2O\)
b,\(n_{Na_2CO_3}=\dfrac{21,2}{106}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{HCl}=2n_{Na_2CO_3}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{HCl}=0,4.36,5=14,6\left(g\right)\)
c, \(n_{CO_2}=n_{Na_2CO_3}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{CO_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)
a: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)
0,1 0,2 0,1 0,1
b: \(V_{H_2}=0.1\cdot22.4=2.24\left(lít\right)\)
c: \(m_{FeCl_2}=0.1\left(56+35.5\cdot2\right)=12.7\left(g\right)\)
Gọi số mol của Fe và Cu trong hỗn hợp lần lượt là x và y.
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (1)
x(mol) x(mol)
Cu + Cl2 → CuCl2 (2)
y(mol) y(mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
x (mol) 2x(mol) x(mol).
Theo điều kiện bài toán và phương trình hoá học (3) ta có: 127x = 25,4 → x = 0,2
Theo phương trình phản ứng (1) và (2) ta có: 162,5x + 135y = 59,5
Vậy y = 0,2.
Khối lượng mỗi muối là: m FeCl3=32,5gam
m CuCl2=27gam
%FeCl3 = 54,62%.
%CuCl2 = 45,38%
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_{2}+H_{2}\)
b) Thể tích khí \(H_{2}\) (đktc):
c) Khối lượng muối \(FeCl_{2}\):
a) Phương trình hóa học:
$Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\uparrow$
b) Số mol sắt: $n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\ mol$
Theo phương trình: $n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\ mol$
Thể tích khí hiđro ở đktc: $V_{H_2}=0,2\times 22,4=4,48\ lít$
Vậy: $V_{H_2}=4,48\ lít$.
c) Theo phương trình:
$n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2\ mol$
Khối lượng muối tạo thành:
$m_{FeCl_2}=0,2\times (56+35,5\times 2)$$=0,2\times 127$$=25,4\ gam$
Vậy: $m_{FeCl_2}=25,4\ gam$.
a) Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂
b) Tính thể tích khí H₂ sinh ra: Số mol Fe = 11,2 g / 56 g/mol = 0,2 mol Theo phương trình, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H₂, vậy 0,2 mol Fe tạo ra 0,2 mol H₂. Thể tích khí H₂ (đktc) = 0,2 mol * 22,4 l/mol = 4,48 lít
c) Tính khối lượng muối FeCl₂ tạo thành: Số mol FeCl₂ = số mol Fe = 0,2 mol Khối lượng FeCl₂ = 0,2 mol * 127 g/mol = 25,4 g
a) Phương trình hóa học:
\(F e + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + H_{2} \uparrow\)
b) Số mol sắt: \(n_{Fe}=\frac{11 , 2}{56}=0,2\text{ }mol\)
Theo phương trình: \(n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\text{ }mol\)
Thể tích khí hiđro ở đktc: \(V_{H_2}=0,2\times22,4=4,48l\overset{ˊ}{\imath}t\)
Vậy: \(V_{H_2}=4,48\text{ }l\overset{ˊ}{\imath}t\).
c) Khối lượng muối \(F e C l_{2}\):