K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 12 2016

Bạn ghi đề ra đi

 

13 tháng 12 2016

Miễn lun

ko rảnh

 

3 tháng 4 2018

mỗi lần học từ mới tiếng anh, mỗi một từ bạn hãy liên tưởng đến hình ảnh một vật hoặc cái gì đó VD:

catsle: lâu đài

bạn sẽ liên tưởng đến những toàn kiến trúc đồ sộ, to lớn thời xa xưa

và bạn nên tìm hiểu hết cách dùng của từ này trong những trường hợp nào là danh từ, động từ.... để trong quá trình dịch không bị nhầm lẫn.

một phần khác cũng cần sự chăm chỉ, rèn luyện lâu dài khi đã quen học tiếng anh rồi thì những vẫn đề về từ mới sẽ không còn khó khăn.

6 tháng 4 2018

c.ơn bạn nhahihi

2 tháng 2 2017

Hàng năm, có hàng nghìn từ mới xuất hiện và do đó kho từ vựng tiếng Anh cũng không ngừng phát triển.
Trong thực tế, có rất nhiều nhân tố khiến kho từ vựng tiếng Anh không ngừng phát triển.

Trước hết, các từ đơn lẻ có thể dễ dàng trở thành thành tố của tiếng Anh khi có đủ số người sử dụng chúng.

Con người sử dụng ngôn ngữ như một công cụ để giao tiếp nên khi nhu cầu trao đổi thông tin thay đổi thì ngôn ngữ cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu ấy.

Chính vì những lý do trên, mà bí quyết giúp bạn làm giàu vốn từ vựng tiếng Anh một cách hiệu quả và chất lượng là hiểu rõ những cách mà từ ngữ mới xuất hiện.

1. Vay mượn:

Nhiều từ tiếng Anh có nhiều điểm tương đồng với các từ tiếng Latin vì chúng được vay mượn từ tiếng Pháp trong thời kỳ người Nooc-man cai trị vương quốc Anh nhiều năm trước đây. Tuy nhiên, từ tiếng Anh được vay mượn từ rất nhiều ngôn ngữ khác, chứ không chỉ riêng tiếng Pháp.

Một số thứ tiếng trong số đó giờ đã thành tử ngữ, không còn được sử dụng trên thế giới. Ví dụ: capsize (tiếng Catalonia ở Tây Ban Nha), apartheid (tiếng Afrikaans xuất phát từ tiếng Hà Lan, được dùng ở Nam Phi), billards (tiếng Brittani ở Pháp), saga (tiếng Iceland), funky (tiếng Công-gô), panda (tiếng Indi, ngôn ngữ của người Nê-pan)

2. Thêm hậu tố:

– Việc sử dụng tiền tố và hậu tố là một trong những cách tạo từ mới phổ biến nhất trong tiếng Anh. Phương pháp này thông dụng đến mức đôi lúc người nói có thể không chắc chắn rằng một từ nào đó đã có từ trước hay đó là một từ hoàn toàn mới do họ sáng tạo ra.

Một trong những kỹ năng quan trọng giúp bạn có thể làm giàu vốn từ vựng của bản thân là hiểu rõ sự thay đổi về mặt ý nghĩa và loại từ của một từ mà các hậu tố khác nhau có thể tạo ra.

Ví dụ: Với từ use (sử dụng) bạn có thể có rất nhiều từ chung gốc khi thêm các hậu tố như: misuse (động từ: dùng sai mục đích), disuse (danh từ: sự không còn dùng đến), unused (tính từ: không được sử dụng hoặc chưa được sử dụng), unusable (tính từ: không dùng được), useless (tính từ: vô dụng), useful (tính từ: hữu ích), abuse (động từ: lạm dụng, ngược đãi).

Tạo ra những từ hoàn toàn mới: Các từ mới được tạo ra theo cách này có thể có âm thanh tương tự với một từ tiếng Anh đã có từ lâu. Ví dụ: hobbit (giống người xuất hiện trong tiểu thuyết giả tưởng “Chúa tể những chiếc nhẫn”) có âm tương tự như rabbit. Chúng có thể có xuất xứ từ một thương hiệu, một dòng sản phẩm nổi tiếng và thông dụng như Kleenex (giấy ăn) hay Hoover (máy hút bụi).

Mô phỏng âm thanh/ nhân đôi: Trong tiếng Anh có rất nhiều từ mô phỏng âm thanh và những thứ tạo ra âm thanh đó như cuckoo (chim cúc cu), splash (té nước), plop (rơi tõm) hay whoop (ối).

Ngoài ra còn có những từ tiếng Anh được tạo ra bằng cách nhân đôi âm như honky-tonk (quán bar/ sàn nhảy rẻ tiền), wishy-washy (nhạt, loãng, nhạt nhẽo), ping-pong (bóng bàn).

3. Viết tắt:

Có những từ tiếng Anh có dạng viết tắt đủ khả năng đóng vai trò như một từ độc lập và cụm từ đầy đủ nguyên gốc dần dần bị quên lãng.

Một số từ vẫn được viết dưới dạng viết tắt như AIDS ~ Acquired Immune Deficiency Syndrome (hội chứng suy giảm hệ thống miễn dịch), VDU ~ Visual Display Unit (bộ phận phát hình), SARS ~ Severe Accute Respiratory Syndrome (hội chúng suy đường hô hấp cấp) hay WMD ~ Weapon of Mass Destruction (vũ khí huỷ diệt hàng loạt).

Tuy nhiên, hầu hết các từ thuộc diện này được viết như một từ tiếng Anh thông thường. Ví dụ: radar (ra-đa) hay scuba (bình khí nén của thợ lặn).

4. Rút gọn:

Một từ tiếng Anh dài có thể bị thu gọn thành một âm tiết. Âm tiết đó có thể đóng vai trò một từ độc lập có ý nghĩa tương đương từ gốc.

Ví dụ: examination ~ exam (kỳ thi), laboratory ~ lab (phòng thí nghiệm), brother ~ bro (tiếng lóng: anh/ em trai), maximising ~ maxing (tiếng lóng: tối đa).

5. Kết hợp:

Đây là một phương pháp thú vị khác người Anh sử dụng để tạo ra những từ mới. Các từ mới được tạo ra nhờ sự kết hợp hai yếu tố của hai từ khác nhau – thông thường là phần đầu từ thứ nhất với phần kết từ thứ hai. Từ mới ra đời theo cách này sẽ mang ý nghĩa của cả hai từ gốc. Ví dụ:

– smog ~ smoke + fog: khói lẫn sương

– transistor ~ transfer + resistor: bán dẫn

– brunch ~ breakfast + lunch: bữa sáng và bữa trưa gộp làm một

– rockumentary ~ rock + documentary: phim tài liệu về nhạc rock/ nghệ sỹ chơi nhạc rock

Khám phá cách phương thức hình thành từ mới trong tiếng Anh rất hữu ích cho việc học ngoại ngữ của bạn. Bạn không chỉ hiểu rõ một từ được hình thành ra sao mà còn có thể học từ mới một cách hệ thống và lo-gic. Điều này không chỉ giúp bạn tự học từ mới một cách hiệu quả mà còn cảm thấy việc học từ mới trở nên thú vị và đầy sáng tạo.

2 tháng 2 2017

Bước 1 :

Hãy học từ vựng theo các chủ đề, cách này giúp bạn có sự liên tưởng tốt hơn và xây dựng được mối quan hệ giữa các từ vựng mới.

Bước 2 :

Nên bắt đầu với các từ vựng ngắn (có 1-2 âm tiết) sau đó hãy bắt đầu với từ vựng dài hơn.

Bước 3:

Học cách cấu tạo của một từ được ghép bởi nhiều âm tiết

Ví dụ:

  • waterfall = water( nước ) + fall( ngã ) = thác nước
  • football = foot( chân ) + ball ( bóng ) = đá bóng

Tuy nhiên, vẫn còn 1 số trường hợp không đúng như vậy

Ví dụ:

  • butterfly = butter ( bơ ) + fly ( bay hoặc con ruồi ) = con bướm
  • screwdriver = screw ( ốc vít ) + driver ( người lái xe ) = tua vít

Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên sử dụng trí tưởng tượng ( tưởng tượng là yếu tố then chốt của trí nhớ ) càng cụ thể, nhiều hình ảnh sinh động và càng quái dị thì … càng tốt.

Ví dụ như từ screwdriver được cấu tạo bởi screw ( ốc vít ) + driver ( người lái xe ). Bạn hãy tưởng tượng ra driver (người lái xe) đang sửa xe, họ cần phải tháo screw(ốc vít) để xem xét động cơ, và cái họ cần là một cái tua vít, thế là chúng ta có từ screwdriver.

Bước 3:

Học các tiền tố và hậu tố (prefix và suffixes) căn bản.

Tiền tố là những từ được thêm đằng trước từ để làm rõ nghĩa thêm. Hậu tố cũng tương tự nhưng là ở phía sau .

Ví dụ:

  • mis ( sai ) + understand ( hiểu ) = misunderstand ( hiểu nhầm )
  • under ( dưới ) + ground ( mặt đất ) = underground ( dưới mặt đất )
  • garden ( làm vườn ) + er ( chỉ điều kiện or hoạt động ) = gardener ( người làm vườn )
  • work ( làm việc ) +er ( như trên ) = worker ( công nhân )

Sự kết hợp giữa bước 2 và 3 :

Ví dụ:

  • goal( khung thành ) + keep ( giữ ) + er ( chỉ đk or hoạt động ) = goal ( khung thành ) + keeper ( người giữ ) = thủ môn.

Bước 4:

Xếp các từ vào cùng một chủ đề theo từng nhóm nhỏ để không bỏ xót từ nào.

Ví dụ:

  • basketball , football , footballer , goalkeeper , runner , baseball , ..

Đều là thuộc chủ đề thể thao, chúng ta sẽ chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1 các môn thể thao : basketball , baseball , football

Nhóm 2 vận động viên : runner , goalkeeper , footballer .

Bước 5:

Phải chăm chỉ và học thường xuyên

Muốn giỏi cái gì thì bạn cũng cần phải kiên trì và cố gắng liên tục trong thời gian dài. Có thể bạn không thể học được 100 từ/ tuần nhưng nếu chăm chỉ và cố gắng thì mình tin chắc là con số có thể cao hơn.

Bạn cũng nên lập một quyển sổ ghi chép theo kiểu bảng thuật ngữ các từ đã học.

13 tháng 3 2019

you're right!

14 tháng 7 2016

Dạ vâng hehe

14 tháng 7 2016

- Có tổ chức vào các dịp khác nữa k cô?

27 tháng 12 2019

Chào em ! Em có thể tham khảo bài này nhé : #Chúc em học tốt !

Being a summer volunteer is one of the good things we can do in our student time. Instead of wasting our time playing games or wandering with our friends, we can join the Blue Summer campaign at schools. By doing so, we can become young volunteers to help people who are in need. I always remember last summer when our volunteer team had been to a poor countryside. That place even lacked of clean water and electricity, while in many other places people are wasting them. After a day of resting, we started to clean up the old school together, attended in the project of reconstructing a number of local bridges which funded by donors. We lived in some of the houses of the local people, and we spent time doing house chores, playing, and eating together. Although their lives are lacking of materials, their hearts are full of love and kindness. We helped them with our strength and the ebullient spirit of youth, and in return they took care of us so we could be safe and happy while we were away from home. After a month and a half, we successfully restored an old school and one bridge, and we built one more small new bridge. These things really helped children at that place had a better educational environment, and people had an easier road to go to work. Local people were very excited with those new constructions, and we promised to come back next summer to bring better things. When the volunteer trip ended, my parents were very happy when I came back home safely. I felt so proud of myself because I could prove that I was a mature person by helping other people. Summer is coming soon, and I cannot wait to be on my next volunteer trip together with my friends.
 
1 tháng 10 2018

?

15 tháng 5 2019

1. James is from England, isn't she?

2. His father took him to the zoo yesterday, didn't he?

3. Our neghbors have moved, haven't we?

15 tháng 5 2019

1. he/she(mk k bt James là trai hay gái nên làm thế cho chắc)

2. he

3. we

#Hk_tốt

#KEn'z

Bài tập viết lại câu (Thầy nhắc: các em xem cấu trúc các em đã được thầy, cô truyền đạt để viết lại) 1. My house is bigger than your house ÜYour house………….................................... 2. The black car is cheaper than the red one. ÜThe red car…………..................................... 3. There is the sink, a tub and a shower in the bathroom. ​​ ÜThe bathroom ……........................................ 4. No one in Trung’s...
Đọc tiếp

Bài tập viết lại câu (Thầy nhắc: các em xem cấu trúc các em đã được thầy, cô truyền đạt để viết lại) 1. My house is bigger than your house ÜYour house………….................................... 2. The black car is cheaper than the red one. ÜThe red car…………..................................... 3. There is the sink, a tub and a shower in the bathroom. ​​ ÜThe bathroom ……........................................ 4. No one in Trung’s class is taller than him. ÜTrung.............................................................. 5. Do you have a better hat than this? ÜIs this............................................................. 6. My house is the oldest house on the street. ÜNo houses....................................................... 7. How excellent the girl is! ÜWhat.............................................................. 8. It is one – fifty. ​​​ ÜIt is ten........................................................... 9. What is your address? ÜWhere............................................................ 10. Finding an apartment in a big city is not easy. ÜIt is................................................................ 11. We have a two-month summer vacation. ÜOur summer vacation lasts............................. 12. Will you please look after the house while we’re away? ÜWill you please take........................................? 13. Vietnamese students have fewer vacations than American ones. ÜAmerican students............................................ 14. It takes Ziệp-A about two hours each day to do my homework. ÜZiệp-A spends .............................................................. 15. Hoàng is a hard student . ÜHoàng studies........................................................ 16. Mrs Luyến gets to work in half an hour. ​ ÜIt takes............................................................... 17. Do you have a cheaper computer than this? Ü Is this ...............................................................? 18. How much is this dictionary? ​ ÜHow much does................................................. 19. It isn’t important for you to finish the work today. ​​ ÜYou don’t............................................................. 20. There are over eight hundred stamps in Tim’s collection. ​ ÜTim’s collection........................ ............................ 21. How high is the Keangnam Landmark in Hanoi? Ü (height ) .............................................................? 22. What is your son’s weight? Ü ( heavy ) ............................................................ ? 23. What is the price of this face mask ? Ü ( cost ) ..............................................................? 24. How long is the Mekong River ? ÜWhat ................................................................? 25. How wide is the west Lake ? ÜWhat .................................................................? 26. I never saw the sharks before. ÜThis is .................................................................. 27.I didn’t have a toothache. They didn’t have a toothache Ü ( neither) ............................................................ 28. Mr. Ngoc Lan should wear gloves to protect his hands Ü Mr. Ngoc Lan had better ............................................. 29. Ms. Th. Huyen couldn’t enjoy the meal because of the stomachache Ü The stomachache prevented ............................. 30. What is your daughter’s age, Mr. Trí ? Ü How .................................................................? 31. M. Đông didn’t go to school yesterday because of his sickness Ü Because M. Đông .................................................. 32. You shouldn’t eat too much meat Ü You’d ................................................................ 33. How heavy is the chicken? Ü What .................................................................? 34. What’s the matter with you, Trường? Ü ( wrong ).............................................................? 35. Why was X. Mai absent from class last Monday? Ü Why didn’t .......................................................? 36. Linh thought no fish was more beautiful than the colorful little fish Ü (the most )......................................................... 37. Đ. Anh is a bad swimmer Ü . Đ. Anh swims ...................................................... 38. Ms. Hiên cooks well ÜMs. Hiên is ......................................................

0