Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{Ca\left(H_2PO_4\right)_2}=\dfrac{234}{234}=1\left(kmol\right)\)
Từ PTHH ta thấy :
\(n_{Ca_3\left(PO_4\right)_2}=\dfrac{1}{3}\left(kmol\right)\)
\(n_{Ca_3\left(PO_4\right)_2\left(tt\right)}=\dfrac{1}{3\cdot80\%}=\dfrac{5}{12}\left(kmol\right)\)
\(m_{Ca_3\left(PO_4\right)_2}=\dfrac{5}{12}\cdot310=\dfrac{775}{6}\left(kg\right)\)
\(m_{quặng}=\dfrac{775}{6\cdot38.75\%}=333.3\left(kg\right)\)
80 tấn quặng pirit chứa 40% S
m.S = 40 . 80 : 100 = 32 tấn S
theo lí thuyết 32 tấn S sẽ tạo ra đc 98 tấn H2SO4
thực tế chỉ tạo ra 73,5 tấn
Hiệu suất là H = 73,5/98 x 100% =75%
Khối lượng dung dịch H2S04 50% có là 73,5 . 100/50 = 147 (g)
MA=2,69.29=78g/mol
A là HC dạng lỏng nên A có số C>=5
Gọi CT A là CxHy
mCO2:mH2O=44x/9y=4,9/1
=>44x=44y
=>x=y
CTĐGN của A làCxHx M=14x
mà M=78 số C lớn hơn hoặc bằng 5 nhg loại 5 vì số H phải chẵn nên A là C6H6 benzen
C6H6+Br2 xt Fe,đun nóng=>C6H5Br + HBr
HBr+NaOH=>NaBr+H2O
nNaOH dư=nHCl=0,5 mol
nNaOH bđ=1 mol
=>nNaOH pứ=0,5 mol=nHBr
=>mA=0,5.78=39 gam
mB=0,5.157=78,5 gam
nH2 = \(\frac{1,68}{22,4}\) = 0,075 (mol)
Mg + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2\(\uparrow\) (1)
0,075 <--------0,075 <--0,075 (mol)
MgO + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2O (2)
%mMg= \(\frac{0,075.24}{5,8}\) . 100% = 31,03 %
%m MgO = 68,97%
nMgO = \(\frac{5,8-0,075.24}{40}\) = 0,1 (mol)
Theo pt(2) nMgCl2 = nMgO= 0,1 (mol)
mdd sau pư = 5,8 + 194,35 - 0,075.2 = 200 (g)
C%(MgCl2) = \(\frac{95\left(0,075+0,1\right)}{200}\) . 100% = 8,3125%
\((C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \xrightarrow{H^+} nC_6H_{12}O_6\\ C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{men\ rượu,30^0-35^o}2CO_2 + 2C_2H_5OH\)
Theo PTHH :
\(n_{C_6H_{12}O_6} = n.n_{tinh\ bột\ pư} = n.\dfrac{100}{162n}.80\%= \dfrac{40}{81}mol\)
\(n_{C_6H_{12}O_6\ pư} = \dfrac{40}{81}.75\% = \dfrac{10}{27}mol\\ \Rightarrow n_{C_2H_5OH} = 2n_{C_6H_{12}O_6\ pư} = 2. \dfrac{10}{27}= \dfrac{20}{27}mol\\ \Rightarrow m_{C_2H_5OH} = \dfrac{20}{27}.46 = 34,074(kg)\)

khối lượng ca(h₂po₄)₂ trong 1 tấn phân là
m = 1 × 0,568 = 0,568 tấn = 568 kg
số mol ca(h₂po₄)₂:
n = 568000 / 234 ≈ 2,427 kmol
giai đoạn 2:
ca₃(po₄)₂ + 4h₃po₄ → 3ca(h₂po₄)₂
số mol h₃po₄ theo lí thuyết:
n = (4/3) × 2,427 ≈ 3,236 kmol
do hiệu suất 70%:
n h₃po₄ cần = 3,236 / 0,7 ≈ 4,623 kmol
giai đoạn 1:
ca₃(po₄)₂ + 3h₂so₄ → 2h₃po₄
số mol h₂so₄ theo lí thuyết:
n = (3/2) × 4,623 ≈ 6,935 kmol
do hiệu suất 80%:
n h₂so₄ cần = 6,935 / 0,8 ≈ 8,668 kmol
khối lượng h₂so₄ nguyên chất:
m = 8,668 × 98 ≈ 849,5 kg = 0,8495 tấn
dung dịch h₂so₄ 70%:
m = 0,8495 / 0,7 ≈ 1,21 tấn
Giá trị của m = 2 tấn.
darnit bro
Bài giải
Độ dinh dưỡng của phân lân thường được tính theo %P2O5.
Trong 1 tấn phân lân có lượng P2O5 tương ứng là:
1 × 56,8% = 0,568 tấn P2O5
Phân lân chứa Ca(H2PO4)2.
Ta có:
M Ca(H2PO4)2 = 40 + 4 + 2 × 31 + 8 × 16 = 234
M P2O5 = 2 × 31 + 5 × 16 = 142
Cứ 1 mol Ca(H2PO4)2 chứa lượng P tương ứng với 1 mol P2O5.
Vậy khối lượng Ca(H2PO4)2 cần tạo ra là:
0,568 × 234 / 142 = 0,936 tấn
Số mol Ca(H2PO4)2 là:
0,936 / 234 = 0,004 kmol theo đơn vị tấn
Giai đoạn 2:
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 -> 3Ca(H2PO4)2
Hiệu suất giai đoạn 2 là 70%, nên lượng Ca(H2PO4)2 theo lí thuyết cần là:
0,004 / 70% = 0,004 / 0,7 = 0,005714 kmol
Số mol H3PO4 cần dùng là:
0,005714 × 4 / 3 = 0,007619 kmol
Giai đoạn 1:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 -> 2H3PO4 + 3CaSO4
Hiệu suất giai đoạn 1 là 80%, nên số mol H3PO4 theo lí thuyết cần tạo là:
0,007619 / 80% = 0,007619 / 0,8 = 0,009524 kmol
Số mol H2SO4 cần dùng là:
0,009524 × 3 / 2 = 0,014286 kmol
Khối lượng H2SO4 nguyên chất cần dùng là:
0,014286 × 98 = 1,4 tấn
Dung dịch H2SO4 có nồng độ 70%, nên khối lượng dung dịch cần dùng là:
m = 1,4 / 70% = 1,4 / 0,7 = 2 tấn
Đáp số: m = 2 tấn dung dịch H2SO4 70%.