Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\sqrt{49x^2-24x+4}=\sqrt{\left(7x-\dfrac{12}{7}\right)^2+\dfrac{52}{49}}\)
Có: \(\left(7x-\dfrac{12}{7}\right)^2\ge0\forall x\Rightarrow\left(7x-\dfrac{12}{7}\right)^2+\dfrac{52}{49}\ge\dfrac{52}{49}>0\)
\(\Rightarrow\sqrt{\left(7x-\dfrac{12}{7}\right)^2+\dfrac{52}{49}}>0\) => Biểu thức xác định với mọi x thuộc R
Điều kiện xác định:
49x2 - 24x + 4 ≥ 0
⇔(7x - \(\dfrac{12}{7}\))2 + \(\dfrac{52}{49}\) ≥ 0 (Đây là điều hiển nhiên)
Vậy điều kiện xác định của biểu tức là x∈R
\(A=\frac{x^2+2x+3}{x^2+2}\Leftrightarrow Ax^2+2A-x^2-2x-3=0\)
\(\Leftrightarrow x^2\left(A-1\right)-2x+2A-3=0\)
\(\Delta=\left(-2\right)^2-4\left(A-1\right)\left(2A-3\right)\)
\(=-8A^2+20A-8=-4\left(A-2\right)\left(2A-1\right)\)
Pt có no khi \(\Delta\ge0\)\(\Leftrightarrow-4\left(A-2\right)\left(2A-1\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(A-2\right)\left(2A-1\right)\le0\)\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}A-2\ge0\\2A-1\le0\end{cases}}\)\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}A\ge2\\A\le\frac{1}{2}\end{cases}}\)
Δ (delta) là viết tắt của "thay đổi". \(\Delta\) của phương trình hiểu đơn giản là sự thay đổi của phương trình.
delta là biệt thức của phương trình : \(\Delta=b^2-4ac\)
hay: \(\Delta'=b\) 2 - ac
Bài 1:
a. Áp dụng định lý Pitago:
$BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{6^2+8^2}=10$ (cm)
b.
$AH=\frac{2S_{ABC}}{BC}=\frac{AB.AC}{BC}=\frac{6.8}{10}=4,8$ (cm)
Áp dụng định lý Pitago:
$HB=\sqrt{AB^2-AH^2}=\sqrt{6^2-4,8^2}=3,6$ (cm)
$HC=BC-HB=10-3,6=6,4$ (cm)
Bạn bấm máy tính nhé, được phép dùng máy tính để tìm góc khi biết tỉ số lượng giác của góc đó, không cần cm :))
Mình nghĩ với pt tổng quát: \(ax^2+bx+c=0\) có \(\Delta=b^2-4ac\)
Nếu như vậy thì: \(1.x^2+6x+m\) có \(\Delta=6^2-4m\)chứ?
Riêng mình thì bài này mình dùng delta phẩy cho lẹ:
Lời giải
Để pt \(x^2+6x+m=0\) có 2 nghiệm phân biệt thì:
\(\Delta'=\left(\frac{b}{2}\right)^2-ac=3^2-m>0\)
\(\Leftrightarrow m< 9\)
để bt trên đc xác định thì \(\dfrac{1}{4}-2a\ge0\Leftrightarrow2a\ge\dfrac{1}{4}\Leftrightarrow a\ge\dfrac{1}{8}\)

Định lý Viète là một công cụ rất quan trọng trong giải phương trình bậc hai.
Giả sử ta có phương trình:
a x² + b x + c = 0 (với a ≠ 0)
Nếu phương trình có hai nghiệm x₁, x₂ thì theo định lý Viète:
Câu 1. Định lý Viète là định lý liên hệ giữa nghiệm và các hệ số của phương trình bậc hai.
Với phương trình:
ax² + bx + c = 0, a ≠ 0
Nếu phương trình có hai nghiệm x₁, x₂ thì:
x₁ + x₂ = -b/a
x₁x₂ = c/a
Định lý Viète giúp tính tổng, tích hai nghiệm hoặc lập phương trình khi biết nghiệm. Ví dụ:
x² - 5x + 6 = 0
Ta có:
x₁ + x₂ = 5
x₁x₂ = 6
Suy ra hai nghiệm là 2 và 3.