K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 giờ trước (23:31)

- Theo mô hình hiện đại, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương ở trung tâm và lớp vỏ electron mang điện tích âm chuyển động rất nhanh xung quanh không theo những quỹ đạo xác định. Sự chuyển động này tạo nên một đám mây electron, trong đó vùng không gian xung quanh hạt nhân có xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là orbital nguyên tử (kí hiệu là AO).

Phân bố electron theo các lớp Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một lớp. Thứ tự các lớp tính từ hạt nhân ra ngoài được đánh số bằng số nguyên dương \(n\) (\(n = 1 , 2 , 3 , 4...\)) và gọi tên bằng các chữ cái in hoa: [1, 2]

  • Lớp 1 (n = 1): Lớp K (gần hạt nhân nhất, năng lượng thấp nhất)
  • Lớp 2 (n = 2): Lớp L
  • Lớp 3 (n = 3): Lớp M
  • Lớp 4 (n = 4): Lớp NPhân bố electron theo các phân lớp

Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp bao gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. [1]

  • Số phân lớp: Số phân lớp trong một lớp bằng đúng số thứ tự \(n\) của lớp đó (áp dụng với 4 lớp đầu).
    • Lớp K (n=1): Có 1 phân lớp (1s)
    • Lớp L (n=2): Có 2 phân lớp (2s, 2p)
    • Lớp M (n=3): Có 3 phân lớp (3s, 3p, 3d
    • Lớp N (n=4): Có 4 phân lớp (4s, 4p, 4d, 4f)
9 tháng 10 2017

Đáp án: A.

26 tháng 8 2017

Cấu hình electron của cation R+ là 1s22s22p6 →R có Z = 11 → Tổng số hạt mang điện (proton và electron) trong nguyên tử R là 22 hạt.

Chọn đáp án C

4 tháng 2 2018

Nhận thấy: 8 = 6 + 2 → Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2 (Z=14)→Xlà nguyên tố Silic (Si).

Chọn đáp án D

15 tháng 9 2018

Đáp án : B

Phản ứng tách nước:

Butan-1-ol : CH3CH2CH2CH2OH     CH3CH2CH=CH2

Butan-2-ol : CH3CH2CHOHCH3       CH3CH=CHCH3  + CH3CH2CH=CH2

=> Thu được 2 sản phẩm

26 tháng 9 2018

Chọn đáp án D.          

- Áp dụng điều kiện bền của nguyên tử đối với X:

 (2Z+N)/3,5 < Z <(2Z+N)/3 → 9,7 < Z < 11,34

→Z = 10 (Ne) hoặc Z = 11 (Na); mà X là kim loại nên suy ra X là Na (Z = 11).

- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 11.

→ Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p5 → Y là Cl (Z = 17).

A. Đúng. Để điều chế kim loại Na nói riêng hoặc kim loại kiềm, kiềm thổ nói chung người ta thường sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy muối halohenua của chúng.

B. Đúng. Thành phần chính của khoáng vật xinvinit là NaCl.KCl.

C. Đúng. NaCl là hợp chất được tạo bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là hợp chất ion (có thể lý giải vì chênh lệch độ âm điện > 1,7).

D. Sai.  Khí Cl2 không tác dụng với N2 và O2 ở nhiệt độ thường và kể cả nhiệt độ cao.

2 tháng 10 2019

Đáp án A

Các đáp án đúng: (1) (3) (5) (7).

(1) CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3 + Cl2 (as, 1:1) → CH2Cl–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3+HCl+ CH3–CCl(CH3)–CH(CH3)–CH3  → tạo 2 sản phẩm →  (1) đúng

(2)CH3–CH(CH3)–CH2–CH3→CH2=C(CH3)–CH=CH2, CH≡C(CH3)–CH2–CH3,CH3–CH(CH3)–C≡

CH …. Tạo nhiều hơn 2 sản phẩm → (2) sai

(3) CH2=C(CH3)–CH=CH2+ Br2 → CHBr–C(CH3)=CH–CH2Br (cis–trans) → tạo 2 sản phẩm  → (3) đúng

(4) CH3–CH2–CH(OH)–CH2–CH3 → CH3CH=CH–CH2–CH3(cis–trans) hoặc có thể tách nước tạo sản phẩm là ete nên  → (4) sai.

(5) C12H22O11 (saccarozo) + H2O → C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6( fructozo) → tạo 2 sản phẩm  → (5) đúng

(6) CH2=CH–CHO + 2H2 → CH3–CH2–OH

CH2=CH–CH2–OH+ H2 → CH3–CH2–OH

Tạo 1 sản phầm → (6) sai

(7) CH2=CH–CH2–CH3 + H2O → CH3–CH(OH)–CH2–CH3 + CH2(OH)–CH2–CH2–CH3

CH3–CH=CH–CH3 + H2O → CH3–CH(OH)–CH2–CH3

→ tạo 2 sản phẩm → (7) đúng

(8)CH3–C(OH)(CH3)–CH3→ CH2=C(CH3)2 +H2O

CH2(OH)–CH(CH3)–CH3 → CH2=CH(CH3)2 + H2O

→ tạo 1 sản phẩm → (8) sai

22 tháng 10 2017

Đáp án A

Các đáp án đúng: (1) (3) (5) (7).

(1) CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3 + Cl2 (as, 1:1) CH2Cl–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3+HCl+ CH3–CCl(CH3)–CH(CH3)–CH3  to 2 sn phm   (1) đúng

(2)CH3–CH(CH3)–CH2–CH3CH2=C(CH3)–CH=CH2, CH≡C(CH3)–CH2–CH3,CH3–CH(CH3)–C≡CH ….  Tạo nhiều hơn 2 sản phẩm (2) sai

(3) CH2=C(CH3)–CH=CH2+ Br2 CHBrC(CH3)=CH–CH2Br (cis–trans) to 2 sn ph (3) đúng

(4) CH3–CH2–CH(OH)–CH2–CH3 CH3CH=CH–CH2–CH3(cis–trans) hoặc có thể tách nước tạo sản phẩm là ete nên  (4) sai.

(5) C12H22O11 (saccarozo) + H2O C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6( fructozo) to 2 sn ph (5) đúng

(6) CH2=CH–CHO + 2H2 CH3–CH2–OH

CH2=CH–CH2–OH+ H2 CH3–CH2–OH

Tạo 1 sản phầm (6) sai

(7) CH2=CH–CH2–CH3 + H2O CH3–CH(OH)–CH2–CH3 + CH2(OH)–CH2–CH2–CH3

CH3–CH=CH–CH3 + H2O CH3–CH(OH)–CH2–CH3

to 2 sn phm (7) đúng

(8)CH3–C(OH)(CH3)–CH3 CH2=C(CH3)2 +H2O

CH2(OH)–CH(CH3)–CH3 CH2=CH(CH3)2 + H2O

to 1 sn phm (8) sai

12 tháng 3 2019

Ở trạng thái cơ bản, cả cacbon và oxi đều có 2 e độc thân ở phân lớp 2p. Do đó chúng có thể tạo thành 2 liên kết cộng hóa trị. Do oxi còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết, cacbon còn orbital trống nên giữa chúng hình thành liên kết cho nhận

Vì cặp e từ oxi nên mũi tên của liên kết cho nhận có chiều từ oxi sang cacbon

Đáp án D

6 tháng 10 2018

Đáp án D