Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Theo BTKL có:
mNaOH + mH3PO4 = mY + mH2O ---> m + 0,04.98 = 1,22m + 18.0,12 ---> m = 8g.
Chú ý: Vì phản ứng hoàn toàn nên muối sinh ra phải là Na3PO4, do vậy 3 nguyên tử H ở H3PO4 đi hết vào nước, ta thu được nH2O = 3nH3PO4 = 0,12 mol.
Phần lí thyết NaOH + H3PO4 em xem lại trong tài liệu ở trang web này.
Đáp án D.
● Xác định ancol Y:
Ta có nAncol B = nOlefin = 0,15 mol
⇒ MB = 6 , 9 0 , 15 = 46
⇒ B là C2H5OH.
⇒ A có dạng H2N–R(COOC2H5)2.
⇒ nA = n ancol 2 = 0,075 mol
⇒ nKOH pứ = 0,15 mol
⇒ nKOH dư = 0,05 mol.
Vậy chất rắn bao gồm 0,075 mol H2N–R(COOK)2 và 0,05 mol KOH.
⇒ 19,525 = 0,075×(R + 16 + 166) + 0,05×56
⇒ R = 41
⇒ MA = 16 + 41 + 44×2 + 29×2 = 203
Amino axit chứa nhóm -COOH trong phân tử
=> Mang đầy đủ tính chất của axit cacbonxylic, do đó amino axit có phản ứng este hóa
=> Đáp án B
gọi công thức ban đầu của hợp chất axit hữu cơ mà R(COOH)x
theo bài ra :2 A + xNa2CO3 ---> 2R(COONa)x + xCO2 + xH2O
khối lượng muối tăng lên là khối lượng của Na = ( 22,6 - 16) / 22 = 0,3
từ phương trinh trên = > nA = 0,3/x = 0,175 = > x = 1,7 => axit 1 chức và axit 2 chức.
gọi công thức của 2 axit là : Cn1H2n1+1COOH : a mol và Cn2H2n2(COOH)2 : b mol
viết phương trình phản ứng cháy của hỗn hợp trên , kết hợp với dữ liệu n kết tủa = nCO2 = 47,5 : 100 = 0,475 mol
ta có : \(\begin{cases}a+b=0,175\\a+2b=0,3\\\left(n1+1\right)a+\left(n2+2\right)b=0,475\end{cases}\)giải hệ ta được a = 0,05 , b = 0,125 và pt : 2n1 + 5n2=7 => n1= 1 và n2= 1 => ct : C2H4O2 Và C3H4O4
Đáp án D
➤ thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri glutamat ≠ axit glutamic
⇒ chỉ có nhận định (4) không đúng với axit glutamic

Câu hỏi này thuộc hóa dược nên trả lời theo ý khái quát về cấu trúc – cơ chế tác dụng:
Nhóm Opiat (Heroin, Morphin):
Đặc trưng bởi khung cấu trúc có vòng thơm và nhóm amin bậc ba (–NH– hoặc –N–), dễ tạo liên kết với thụ thể opioid trong não. Ngoài ra có các nhóm –OH giúp tăng khả năng gắn kết sinh học.
Nhóm Amphetamin (ma túy đá, thuốc lắc):
Có cấu trúc chứa vòng benzen gắn với mạch bên có nhóm amin (–NH2 hoặc –NH–CH3). Đặc điểm quan trọng là khung phenethylamin, giúp chúng dễ tác động lên hệ thần kinh trung ương, kích thích giải phóng dopamine.
Kết luận:
Cả hai nhóm đều có đặc điểm chung là có nhóm amin hoạt động sinh học mạnh và cấu trúc phù hợp để dễ dàng qua hàng rào máu–não, từ đó tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương gây nghiện mạnh.