Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vợ chồng A Phủ:
- Số phận và cảnh ngộ của con người. Số phận bi thảm của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách áp bức, bóc lột của bọn phong kiến trước cách mạng khi chịu sự thống trị của thực dân, phong kiến, thần quyền, hủ tục
Tư tưởng nhân đạo: ngợi ca sức sống mãnh liệt, tiềm tàng của con người và con đường họ tự giải phóng, đi theo cách mạng
Vợ nhặt:
- Số phận, cảnh ngộ của con người: Đặt nhân vật vào tình cảnh thê thảm của người dân lao động trong nạn đói 1945, tác giả dựng lên không khí tối tăm, ảm đạm bao trùm xóm ngụ cư
- Tư tưởng nhân đạo của tác phẩm:
+ Đi sâu lí giải, phân tích hiện thực bằng cái nhìn vừa đau xót, căm giận
+ Ngợi ca tình người cao đẹp, khát vọng sống, hạnh phúc và hi vọng vào một tương lai tươi sáng
Gợi ý trả lời:
Bước 1: Khái quát nhân vật:
- Mị là một cô gái trẻ đẹp. đảm đang, duyên dáng, thổi sáo giỏi, được nhiều chàng trai yêu mến ngày đêm thổi sáo đi theo.
- Số phận của Mị tiêu biểu cho số phận người phụ nữ nghèo ở miền núi ngày trước: có những phẩm chất tốt đẹp, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng lại bị đày đọa trong cuộc sống nô lệ.Mị trở thành con dâu gạt nợ cho nhà Thống Lí Pá Tra
(Phần này chỉ nêu ngắn gọn, không phân tích)
- Bị vùi dập đến cùng nhưng ở người con gái ấy vẫn tiềm tàng sức sống mãnh liệt...
Xem thêm: https://toploigiai.vn/cac-de-van-ve-vo-chong-a-phu
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bàinêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình huống bất thường nói lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận;kết h ợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:
– Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, chuyên viết về cuộc sống và con người nông thôn.
– Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, tác giả đã sáng tạo được tình huống “nhặt vợ” độc đáo.
* Nêu nội dung ý kiến: khẳng định thành công của tác giả trong việc xây dựng tình huống độc đáo (tính chất bất thường), giàu ý nghĩa nhân bản (thể hiện khát vọng bình thường của con người).
* Phân tích tình huống:
– Nêu tình huống: Tràng – một nông dân ngụ cư nghèo khổ, ngờ nghệch, xấu xí, đang ế vợ bỗng nhiên “nhặt” được vợ giữa nạn đói khủng khiếp.
– Tính chất bất thường: giữa nạn đói kinh hoàng, khi người ta chỉ nghĩ đến chuyệnsống – chết thì Tràng lại lấy vợ; một người tưởng như không thể lấy được vợ lại “nhặt” được vợ một cách dễ dàng; Tràng “nhờ” nạn đói mới có được vợ còn người đànbà vì đói khát mà theo không một ngư ời đàn ông xa lạ; việc Tràng có vợ khiến cho mọi
người ngạc nhiên, không biết nên buồn hay vui, nên mừng hay lo;…
– Khát vọng bình thường mà chính đáng của con người: khát vọng được sống (người đàn bà đói khát theo không về làm vợ Tràng); khát vọng yêu thương, khát vọng về mái ấm gia đình (suy nghĩ và hành động của các nhân vật đều hướng tới vun đắp hạnh phúc gia đình); khát vọng về tương lai tươi sáng (bà cụ Tứ động viên con, người vợ nhặt nhắc đến chuyện phá kho thóc, Tràng nghĩ đến lá cờ đỏ sao vàng,…);…
* Bình luận:
– Thí sinh cần đánh giá mức độ hợp lí của ý kiến, có thể theo hướng: ý kiến xác đáng vì đã chỉ ra nét độc đáo và làm nổi bật ý nghĩa quan trọng của tình huống truyện trong việc thể hiện tư tưởng nhân đạo của tác giả.
– Có thể xem ý kiến là một định hướng cho người đọc khi tiếp nhận tác phẩm Vợnhặt, đồng thời là một gợi mở cho độc giả về cách thức tiếp cận truyện ngắn theo đặc trưng thể loại.
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
c, Luận điểm và luận cứ không hài hòa với nhau
Sửa: truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân cho thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Chính trong lúc đói họ nương tựa vào nhau chia sẻ với nhau hoàn cảnh hoạn nạn, vợ chàng cũng nhờ có mấy bát bánh đúc của Tràng mà thoát cơn đói và nên duyên vợ chồng với Tràng. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo
1. Tình huống truyện trong Vợ nhặt:
* Giới thuyết về tình huống truyện:
- Tình huống truyện là bối cảnh, hoàn cảnh, không gian thời gian để tạo nên câu chuyện.
- Là những tình huống éo le, bất ngờ, độc đáo để tạo nên bước ngoặt của cuộc đời nhân vật, tình huống truyện phản ánh cuộc đời nhân vật rõ nét nhất. Đồng thời tình huống truyện cũng góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm.
* Tình huống truyện trong “Vợ nhặt”: Tràng nhặt được vợ.
- Truyền thống người VN xưa nay rất coi trọng giá trị của con người. Lấy vợ là việc trọng đại.
- Nhưng trong tác phẩm đó lại là TH trái lẽ thường: nhặt được vợ. “Nhặt” nghe rẻ rúng, tầm thường, ngầm ý cho thấy việc lấy vợ rất dễ dàng. Số phận, thân phận người phụ nữ bị rẻ rúng đến thảm hại, gây suy ngẫm và kích thích trí tò mò của người đọc mà giàu ý nghĩa:
a. Tình huống bất ngờ:
- TH này gây ngạc nhiên cho tất cả mọi người bởi anh Tràng hội tụ tất cả những yếu tố để ế vợ nhưng bỗng nhiên anh lại nhặt được vợ, hết sức dễ dàng và tình cờ.
- Lũ trẻ con: là những đối tượng đầu tiên phát hiện ra sự kiện động trời này. Chúng theo dõi và phán đoán được đúng mối quan hệ vừa mới được xác lập giữa Tràng và thị. Một đứa trong số chúng, cong cổ gào lên “chông vợ hài” (hai vợ chồng)
- Những người dân xóm ngụ cư: “lạ lắm”, “đứng cả trong ngưỡng cửa nhìn ra bàn tán”.
- Bà cụ Tứ: dáng đi lọng khọng với tiếng ho khúng khắng quen thuộc -> dáng đi phấp phỏng -> đứng sững lại, không tin vào mắt mình, tai mình, không tin được là con mình có thể lấy được vợ…
- Tràng: ngờ ngợ, ngỡ ngàng, không tin vào hạnh phúc mình đang nắm giữ. Thế mà:
+ Thấy thị ngồi ngay giữa nhà, hắn thấy ngờ ngợ như không phải thế. Ra hắn đã có vợ rồi đấy ư?
+ Sáng hôm sau tỉnh dậy, việc hắn có vợ vẫn khiến hắn thấy ngỡ ngàng như không phải. Hắn không dám tin vào thứ hạnh phúc mình đang nắm giữ.
=> Đây là tình huống đầy bất ngờ.
b. Tình huống éo le:
- Sau những giây hút đầy bất ngờ, mọi người đều chìm trong những hỗn độn của cảm xúc: không biết nên buồn hay nên tủi, nên vui hay chưng hửng,… => tình huống éo le
* Niềm vui mừng: Tràng là chàng trai hội tụ đầy đủ yếu tố để không lấy được vợ (nghèo, dân ngụ cư, ngoại hình không hấp dẫn, hơi ngờ nghệch) vậy mà lại lấy được vợ một cách dễ dàng trong hoàn cảnh nghèo đói. Mọi người mừng cho anh đã lấy được vợ.
* Sự ngậm ngùi, xót thương: vì đám cưới diễn ra thảm hại, tội nghiệp:
- Bộ áo mà thị mặc trong ngày vu quy là bộ áo quần rách tả tơi như tổ đỉa, vạt áo đã rách bợt.
- Quà thách cưới mà chỉ có bốn bát bánh đúc mà thị sà xuống ăn một chặp chẳng chuyện trò gì, là cái thúng con mua ngoài chợ tỉnh để thị đựng mấy thứ lặt vặt.
- Lễ đưa dâu mà chỉ có anh nhặt vợ đi trước và chị theo chồng cúi mặt đi sau.
- Âm thanh ngày cưới không phải là tiếng nhạc sôi động, vui tươi mà là tiếng quạ đang gào lên từng hồi thê thiết từ ngoài bãi chợ vọng vào, là tiếng hờ khóc, tiếng khóc tỉ tê của những gia đình có người chết.
- Không khí của đám cưới không phải là trong lành, tràn đầy niềm hứng khởi mà là mùi đất khô khốc khét lẹt từ những đống giấm người ta đốt để xua đi tử khí.
=> Đám cưới được xây dựng trên bối cảnh một đám tang lớn của dân tộc.
- Bữa cơm đón dâu mới: Nồi cháo cám chát xít, nghẹn bứ mà mỗi người ăn có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn cộng thêm với một đĩa rau chuối thái rối và một đĩa muối để ăn với cháo.
=> Đây là đám cưới cực kì tội nghiệp. Bà cụ Tứ: “Người ta dựng vợ gả chồng trong lúc gia đình ăn nên làm nổi. Còn mình thì…” => Bà thương mình, tội nghiệp cho con và thương cho cô con dâu mới.
* Nỗi lo lắng:
- Người dân xóm ngụ cư: thở dài, thốt lên, nín lặng. “Ôi chao! Giời đất này còn rước cái của nợ đời về. Biết có nuôi nổi nhau sống qua được cái thì này không?”
- Bà cụ Tứ: cúi đầu nín lặng “không biết chúng nó có nuôi nổi nhau qua khỏi cơn đói khát này không”, những giọt nước mắt rỉ ra ở hai kẽ mắt kèm nhèm.
- Tràng: Khi Tràng nói đùa mà thị theo thật, anh cũng trợn nghĩ:“đến thân mình không biết có nuôi nổi không lại còn đèo bòng”
=> Mừng không nổi, thương cũng không xong, lo lắng cũng không hết. Những dòng tâm trạng đan xen, hòa nhập vào nhau tạo nên dòng cảm xúc lẫn lộn.
c. Tình huống cảm động
- Nói là tình huống cảm động vì tình huống này đã bộc lộ được vẻ đẹp của người nông dân trong tình cảnh khốn cùng:
* Vẻ đẹp tâm hồn của Tràng:
- Tấm lòng nhân hậu.
- Khát khao hạnh phúc.
* Vẻ đẹp tâm hồn của bà cụ Tứ:
- Tấm lòng nhân hậu, thương con.
* Vẻ đẹp tâm hồn của người vợ nhặt:
- Khát vọng sống mãnh liệt.
- Vẻ đẹp nữ tính.
- Vẻ đẹp của niềm tin vào tương lai.
2. Giá trị hiện thực và nhân đạo thể hiện qua tình huống truyện:
* Giá trị hiện thực: Phơi bày, phản ánh tình trạng khổ sở của người nông dân Việt Nam trong nạn đói năm 1945 dưới sự cai trị, áp bức thực dân Pháp, phát xít Nhật, và phong kiến, tay sai.
* Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông, thương xót trước nỗi khổ tận cùng của ng dân VN trong nạn đói năm 1945.
- Lên án, tố cáo những thế lực (Pháp, Nhật, Phong kiến tay sai) đã gây ra thảm cảnh cho người dân Việt Nam: khiến người chết như ngả rạ, thân phận con người trở nên hết sức rẻ rúng.
- Phát hiện và trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người dân Việt Nam trong tình cảnh khốn cùng.
- Tìm thấy tia sáng cuối đường hầm, lối thoát đổi đời cho người dân.
=> TH truyện có mạch vận động từ bóng tối ra ánh sáng, thể hiện tâm nguyện của nhà văn.
mong các bạn đọc và đồng ý với ý kiến của mik
mik cảm ơn các bạn
chúc các bạn mạnh khỏe và chống dịch tốt
học tốt
h, Luận điểm luận cứ thiếu chặt chẽ, lời lẽ chung chung.
Văn học dân gian có giá trị nuôi dưỡng tâm hồn con người. Các tác phẩm hướng tới các giá trị chân – thiện- mĩ nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân. Từ thuở lọt lòng ta được nghe chuyện Thạch Sanh hiện thân của người lao động giỏi, dũng cảm, chân thật bị mẹ con nhà Lí Thông hãm hại, cuối cùng cũng được sống hạnh phúc bên công chúa. Cô Tấm sống đi chết lại nhiều lần để giữ hạnh phúc. Bên cạnh đó, những câu ca dao ru hồn ta bằng tình yêu quê hương đất nước, gắn bó máu thịt với con người, biết ơn tổ tiên, ông cha. Văn học dân gian tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật, làm tiền đề cho sự phát triển của văn học viết.
- Giá trị hiện thực:
- Phản ánh trực diện sự khốn cùng, bi thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945.
- Cái đói đã đẩy con người đến bước đường cùng, khi thứ vốn dành cho gia súc lại trở thành nguồn sống duy nhất.
- Giá trị nhân đạo:
- Sự yêu thương: Thể hiện tấm lòng người mẹ (bà cụ Tứ) cố gắng mang lại chút niềm vui, sự lạc quan cho các con trong ngày cưới (bà gọi đó là "chè khoàn").
- Sức sống mãnh liệt: Dù ăn "đắng chát" và "nghẹn bứ", họ vẫn đón nhận nó để duy trì sự sống, nhen nhóm hy vọng về một tương lai khác.
Hy vọng những giải đáp này giúp ích cho việc học của bạn!Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, chi tiết nồi cháo cám là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc, mang giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.
1. Giá trị hiện thực
Chi tiết nồi cháo cám phản ánh chân thực tình cảnh bi thảm của người nông dân Việt Nam trong nạn đói năm 1945.
Biểu hiện:
→ Điều đó cho thấy:
Ý nghĩa hiện thực:
2. Giá trị nhân đạo
Ẩn sau nồi cháo cám là tình thương người và khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ.
a. Tình yêu thương của bà cụ Tứ
→ Nồi cháo cám chứa đựng:
b. Khát vọng sống và niềm tin vào tương lai
Trong hoàn cảnh:
nhưng gia đình Tràng vẫn:
→ Điều đó cho thấy: