K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 giờ trước (16:54)

Các phép liên kết chủ yếu trong chương trình Ngữ văn mà mình thường học gồm:

  1. Phép lặp
    • Lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu trước.
    • Ví dụ:
      “Lan rất chăm học. Lan luôn được thầy cô khen.”
  2. Phép thế
    • Dùng từ khác để thay thế nhằm tránh lặp.
    • Ví dụ:
      “Nam là lớp trưởng. Cậu ấy rất năng nổ.”
  3. Phép nối
    • Dùng các từ nối để liên kết câu.
    • Các từ thường gặp: và, nhưng, tuy nhiên, vì vậy, hơn nữa…
    • Ví dụ:
      “Trời mưa to, vì vậy đường bị ngập.”
  4. Phép liên tưởng
    • Dùng những từ ngữ có liên quan về nghĩa với nhau.
    • Ví dụ:
      “Trường học, thầy cô, bạn bè” đều liên tưởng đến môi trường học tập.
  5. Phép đồng nghĩa – trái nghĩa
    • Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để tạo liên kết.
    • Ví dụ:
      “Bạn Minh rất chăm chỉ. Sự siêng năng ấy giúp bạn học tốt.”

👉 Tóm lại, các phép liên kết chủ yếu là:

  • phép lặp
  • phép thế
  • phép nối
  • phép liên tưởng
  • phép đồng nghĩa/trái nghĩa
- Văn bản nghị luận xã hội cũng như nghị luận văn học, thường có sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, thể hiện chủ yếu qua ngôn từ, giọng điệu nghị luận. Yếu tố biểu cảm góp phần quan trọng trong việc bộc lộ quan điểm, chính kiến của người viết. Vì thế, khi đọc hiểu văn bản nghị luận, cần chú ý những từ ngữ, câu văn, biện pháp nghệ thuật,... thể hiện tình cảm,...
Đọc tiếp

- Văn bản nghị luận xã hội cũng như nghị luận văn học, thường có sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, thể hiện chủ yếu qua ngôn từ, giọng điệu nghị luận. Yếu tố biểu cảm góp phần quan trọng trong việc bộc lộ quan điểm, chính kiến của người viết. Vì thế, khi đọc hiểu văn bản nghị luận, cần chú ý những từ ngữ, câu văn, biện pháp nghệ thuật,... thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả.

- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này 

- Khi đọc một văn bản nghị luận, các em cần chú ý:

+ Đọc nhan đề và suy đoán vấn đề xã hội được người viết đưa ra bàn luận. 

+ Đọc kĩ văn bản, nhận diện hệ thống luận điểm của bài viết.

+ Ở mỗi luận điểm, tìm hiểu lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận để hiểu rõ mục đích, quan điểm của người viết và nét đặc sắc của hình thức trình bày.

+ Liên hệ, kết nối để thấy ý nghĩa và tác động của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.

- Đọc trước văn bản Bản sắc là hành trang, tìm hiểu thêm những bài viết về bản sắc dân tộc và yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Từ những hiểu biết và trải nghiệm cá nhân, em hãy suy nghĩ về ý nghĩa của vấn đề mà văn bản nghị luận trên đã nêu lên.

1
20 tháng 12 2023

- Suy đoán vấn đề xã hội được người viết đưa ra bàn luận:

- Hệ thống luận điểm của bài viết:

- Lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận để hiểu rõ mục đích, quan điểm của người viết và nét đặc sắc của hình thức trình bày:

- Thấy ý nghĩa và tác động của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.

- Những bài viết về bản sắc dân tộc và yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Ý nghĩa của vấn đề mà văn bản nghị luận trên đã nêu lên: Nhắc nhở, kêu gọi mỗi cá nhân có ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc, không để những cái mới, sự hiện đại, hội nhập làm mất đi vẻ đẹp vốn có của truyền thống, dân tộc.

17 tháng 6 2017

Chọn đáp án: D

8 tháng 10 2025

Khi đặt tên bài thơ là Chuyện cổ tích về loài người, nhà thơ muốn nhấn mạnh tính chất nào của bài thơ?

12 tháng 3 2022

vợ nhặt học lớp 11 mà :v

2 tháng 4 2019

Chọn đáp án: C

Hiện nay các thành đã phá, duy còn thành Đông Quan là chưa hạ. Vì thế ta nằm không yên chiếu, ăn không ngon miệng, sớm hôm lo lắng. Vả bên cạnh ta chưa có được người tài. Ta tuy làm chủ tướng, nhưng một thì già yếu bất tài, hai thì học ít biết nông, ba thì nhiệm vụ nặng nề khó gánh vác nổi, mà tướng quốc, thái bảo, thái phó chưa đặt, thái úy, đô nguyên súy còn khuyết, hành khiển các...
Đọc tiếp

Hiện nay các thành đã phá, duy còn thành Đông Quan là chưa hạ. Vì thế ta nằm không yên chiếu, ăn không ngon miệng, sớm hôm lo lắng. Vả bên cạnh ta chưa có được người tài. Ta tuy làm chủ tướng, nhưng một thì già yếu bất tài, hai thì học ít biết nông, ba thì nhiệm vụ nặng nề khó gánh vác nổi, mà tướng quốc, thái bảo, thái phó chưa đặt, thái úy, đô nguyên súy còn khuyết, hành khiển các quan khác mười phần mới được một hai. Vì thế ta nhún mình tỏ lòng thành thực, khuyên các bực hào kiệt đều nên cùng nhau gắng sức, cứu đỡ muôn dân, đừng có kín tiếng giấu tài, khiến thiên hạ phải hãm trong lầm than mãi mãi. Hoặc có người cao tiết như Tứ hạo gia độn như Tử Phòng, cũng hãy nên vì dân cứu nạn, đợi khi thành công rồi có muốn được thỏa chí xưa, lại về rừng núi thì ta cũng không ngăn giữ.

Câu 1. PTBĐ chính của đoạn văn trên?

2. Câu: Và bên cạnh ta chưa có được người tài" thuộc kiểu câu gì?

Câu 3. Chỉ ra kiểu hành động nói trong câu: Vì thế ta nằm không yên chiếu, ăn không ngon miệng, sớm hôm lo lắng

Câu 4. Viết ra một câu trần thuật được dùng trong đoạn văn trên và cho biết chức năng của câu ấy?

Câu 5. Câu văn:  Vì thế ta nhún mình tỏ lòng thành thực, khuyên các bực hào kiệt đều nên cùng nhau gắng sức, cứu đỡ muôn dân, đừng có kín tiếng giấu tài, khiến thiên hạ phải hãm trong lầm than mãi mãi. thể hiện thái độ gì của Nguyễn Trãi

Câu 6. Theo em Nguyễn Trãi viết đoạn văn trên nhằm mục đích gì?

2
18 tháng 4 2022

cần gấp với ạ

18 tháng 4 2022

C1 : nghị luận 

C2 : thuộc kiểu câu trần thuật.

C3: hành động nói : trình bày.

C4: Câu trần thuật :Hiện nay các thành đã phá, duy còn thành Đông Quan là chưa hạ.

Chức năng :  trình bày suy nghĩ của người nói một cách mạch lạc rõ ràng.

C5: thái độ cương trực , đứng đắn và cao đẹp , bày tỏ lòng yêu nước , lo cho đất nước khi đưa ra ý kiến tìm kiếm người tài cho đất nước.

C6 : Nhằm mục đích : khuyên răng ta nên biết tìm kiếm và trọng đãi người tài , giúp đất nước phát triển thịnh vượng hơn.

2 tháng 7 2017

Chọn đáp án: C

1.Tên báo cáo: Tấm Cám2.Lý do chọn đề tài:Truyện cổ tích Tấm Cám là một trong những tác phẩm nổi bật và quen thuộc nhất trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Câu chuyện không chỉ hấp dẫn bởi yếu tố thần kì, kịch tính mà còn phản ánh rõ mâu thuẫn xã hội xưa: thiện – ác, người lao động lương thiện – kẻ áp bức tàn nhẫn. Đặc biệt, tác phẩm gửi gắm khát vọng công bằng,...
Đọc tiếp

1.Tên báo cáo: Tấm Cám
2.Lý do chọn đề tài:Truyện cổ tích Tấm Cám là một trong những tác phẩm nổi bật và quen thuộc nhất trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Câu chuyện không chỉ hấp dẫn bởi yếu tố thần kì, kịch tính mà còn phản ánh rõ mâu thuẫn xã hội xưa: thiện – ác, người lao động lương thiện – kẻ áp bức tàn nhẫn. Đặc biệt, tác phẩm gửi gắm khát vọng công bằng, hạnh phúc và thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo của dân gian. Vì vậy, việc nghiên cứu Tấm Cám vừa giúp ta hiểu rõ giá trị văn hóa, vừa gợi ra nhiều bài học ý nghĩa cho cuộc sống hôm nay.
3. Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ giá trị nhân đạo trong Tấm Cám qua số phận nhân vật, sự đấu tranh giữa thiện và ác.
Tìm hiểu ý nghĩa hiện thực: phản ánh cuộc sống bất công của người lao động dưới chế độ phong kiến.
Khẳng định vai trò của truyện cổ tích trong việc giáo dục đạo đức, nuôi dưỡng ước mơ về công lý và hạnh phúc.
Rút ra bài học nhân sinh cho con người hiện đại.
4. Đối tượng nghiên cứu:
Truyện cổ tích Tấm Cám trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.
Các chi tiết, nhân vật, tình huống tiêu biểu thể hiện giá trị nhân đạo và hiện thực.
4. Ý nghĩa hiện thực:
Phản ánh rõ bất công xã hội phong kiến: mẹ kế – con chồng, quyền lực gia đình đè nén người yếu.
Thể hiện khát vọng giải phóng con người, ước muốn đổi đời của người lao động xưa.
5 Kết luận:Truyện cổ tích Tấm Cám là minh chứng rõ nét cho sức sống lâu bền của văn học dân gian Việt Nam. Tác phẩm vừa phản ánh hiện thực xã hội, vừa thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc: bênh vực người lương thiện, trừng trị kẻ ác, khẳng định khát vọng hạnh phúc, công bằng. Đây là bài học quý giá về niềm tin, nghị lực và công lý cho mỗi con người trong đời sống.

0
26 tháng 1 2019

- Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương

Văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương, đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu hướng thiện, thẩm mĩ

Tiêu chí 2: Ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, thẩm mĩ cao, trau chuốt, biểu cảm, gợi cảm xúc, đa nghĩa

Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có thể loại nhất định, theo quy ước, cách thức thể loại

13 tháng 5 2019

Chọn đáp án: D