Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
73. Tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol
Hỗn hợp X gồm: CO2, H2O và O2 dư
Cho hỗn hợp X qua H2SO4 đặc thì H2O bị giữ lại
=> nH2O = nX – nZ = 0,85 – 0,45 = 0,4 (mol)
=> nH = 2nH2O = 0,8 (mol)
Cho Z qua KOH dư thì CO2 bị giữ lại, khí thoát ra là O2 dư
nCO2 = nZ – nO2 dư = 0,45 – 0,05 = 0,4 (mol)
=> nC = nCO2 = 0,4 (mol)
=> nO2 dư = 0,05 (mol);
BTNT O: nO(A) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O + 2nO2 dư
=> nO(A) = 2.0,4 + 0,4 + 2.0,05 – 2,0,6 = 0,1 (mol)
Đặt CTPT của A: CxHyOz : 0,1 (mol)
=> \(x=\dfrac{n_C}{n_A}=\dfrac{0,4}{0,1}=4\)
\(y=\dfrac{n_Y}{n_A}=\dfrac{0,8}{0,1}=8\)
\(z=\dfrac{n_{O\left(A\right)}}{n_A}=\dfrac{0,1}{0,1}=1\)
=> Công thức của A là C4H8O
=> Chọn C
71. D
Vì X có 5e ngoài cùng, Y có 1e ngoài cùng
72. B
Vì khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch nghĩa là tổng số mol khí của các chất phản ứng nhỏ hơn tổng số mol khí của các chất sản phẩm.
Chọn đáp án D
Phân ít làm thay đổi môi trường pH của đất thì phân bón đó phải có giá trị pH gần với 7 nhất , tức phân đó có môi trường trung tính
NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4 đều là các phân có môi trường axit. Chỉ có phân ure (NH2)2CO là phân có môi trường gần nhất với môi trường trung tính
Đáp án D.
Ure tan trong nước tạo (NH4)2CO3 có tính lưỡng tính nên làm thay đổi pH của đất hông đáng kể, 3 muối kia đều là axit
So là tiết diện ngang của 1 phân tử chất bị hấp phụ (chất tan) hay còn gọi là độ phủ cơ bản, các em cần lưu ý để làm bài tập cho chính xác.
Câu 73 :
$Ba(OH)_2 + CO_2 \to BaCO_3 + H_2O$
$n_{BaCO_3} = 0,1(mol)$
$Ba(OH)_2 + 2CO_2 \to Ba(HCO_3)_2$
$Ba(HCO_3)_2 \xrightarrow{t^o} BaCO_3 + CO_2 + H_2O$
$n_{Ba(HCO_3)_2} = n_{BaCO_3} = \dfrac{9,85}{197} = 0,05(mol)$
Suy ra : $n_{CO_2} = n_{BaCO_3} + 2n_{Ba(HCO_3)_2} = 0,1 + 0,05.2 = 0,2(mol)$
Suy ra: $n_{H_2O} = \dfrac{19,7 - 5,5 - 0,2.44}{18} = 0,3(mol)$
Bảo toàn khối lượng :
$n_{O_2} = \dfrac{19,7 - 5,5-6,2}{32} = 0,25(mol)$
Bảo toàn nguyên tố với C,H,O :
$n_C = n_{CO_2} = 0,2(mol)$
$n_H = 2n_{H_2O} = 0,6(mol)$
$n_O = 0,2.2 + 0,3 - 0,25.2 = 0,2(mol)$
Ta có :
$n_C : n_H : n_O = 0,2: 0,6 : 0,2 = 2 : 6 : 2$
Chọn đáp án C
Câu 74 :
Đáp án B
$NH_2CH(CH_3)-COOH + NaOH \to NH_2CH(CH_3)COONa + H_2O$
$NH_2CH(CH_3)COOH + HCl \to NH_3ClCH(CH_3)COOH$
$CH_3COOH_3NCH_3 + NaOH \to CH_3COONa + CH_3NH_2 + H_2O$
$CH_3COOH_3NCH_3 + HCl \to CH_3COOH + CH_3NH_3Cl$
$H_2NCH_2COOC_2H_5 + NaOH \to H_2NCH_2COONa + C_2H_5OH$
$H_2NCH_2COOC_2H_5 + 2HCl \to NH_3ClCH_2COOH + C_2H_5Cl$
Giải thích:
Đúng.
Đặc tính sản phẩm hợp kim giống kim loại thông thường khác với đặc tính của kim loại hợp thành, đôi khi còn khác hẳn. Hợp kim luôn cho ta những đặc tính vượt trội so với kim loại nguyên chất hợp thành. Ví dụ, thép (hợp kim của sắt) có độ bền vượt trội so với kim loại hợp thành của nó là sắt. Đặc tính vật lý của hợp kim không khác nhiều kim loại được hợp kim hoá, như mật độ, độ kháng cự, tính điện và hệ số dẫn nhiệt, những các đặc tính cơ khí của hợp kim lại có sự khác một cách rõ rệt, như độ bền kéo, độ bền cắt, độ cứng, khả năng chống ăn mòn...
=> (2), (3) sai.
(4) sai. Tính chất hóa học của hợp kim là tổng hợp tính chất của từng thành phần tạo thành.
(5) sai. Hợp kim dễ bị ăn mòn điện hóa hơn kim loại tinh khiết, kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước.
(6) sai. Gang xám chứa nhiều cacbon và silic.
Đáp án C.
Nhận biết các chất bột CaO, MgO, Al2O3
Cho nước vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào tan trong nước là CaO, hai mẫu thử không tan trong nước là MgO và Al2O3
CaO + H2O → Ca(OH)2
Lấy Ca(OH)2 ở trên cho vào 2 mẫu thử không tan trong nước. Mẫu thử nào tan ra là Al2O3, còn lại là MgO
Ca(OH)2 + Al2O3 → Ca(AlO2)2 + H2O





phải học kĩ tất cả các chủ đề và có tư duy tốt