Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
C : H : O : N : Br = % m C 12 : % m H 1 : % m O 16 : % m N 14 : % m B r 80
= 45 , 7 12 : 1 , 9 1 : 7 , 6 16 : 6 , 7 14 : 31 , 8 80
= 8 : 4 : 1 : 1 : 1
Mà X có chứa 2 nguyên tử Br nên X có công thức phân tử là : C16H8O2N2Br2
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz
%O = 100% - (62,07% + 10,34%) = 27,59%
Ta có:
\(\begin{array}{l}{\rm{x : y : z = }}\frac{{{\rm{\% C}}}}{{{\rm{12}}}}{\rm{ : }}\frac{{{\rm{\% H}}}}{{\rm{1}}}{\rm{ : }}\frac{{{\rm{\% O}}}}{{{\rm{16}}}}\\{\rm{ = }}\frac{{{\rm{62,07}}}}{{{\rm{12}}}}{\rm{ : }}\frac{{{\rm{10,34}}}}{{\rm{1}}}{\rm{ : }}\frac{{{\rm{27,59}}}}{{{\rm{16}}}} \approx 5,17:10,34:1,72 \approx 3:6:1\end{array}\)
=> Công thức đơn giản nhất của X là C3H6O.
=> Công thức phân tử của X có dạng (C3H6O)n
Dựa vào kết quả phổ MS của X, phân tử khối của X là 58.
Ta có: (12.3 + 1.6 + 16)n = 58 ó 58n = 58 => \({\rm{n = }}\frac{{{\rm{58}}}}{{{\rm{58}}}}{\rm{ = 1}}\)
=> Công thức phân tử của X là C3H6O.
Vì phổ IR của X có một peak trong vùng 1 670 – 1 740 cm-1 nên X có nhóm carbonyl.
Vì X không có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để tạo ra kết tủa màu đỏ gạch nên X là ketone.
=> Công thức cấu tạo của X là: CH3COCH3.
Ba chất đồng phân có công thức phân tử giống nhau. Đốt X ta chỉ được C O 2 và H 2 O , vậy các chất trong X có chứa C, H và có thể có chứa O.
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m C O 2 + m H 2 O = m X + m O 2 = 5,1(g)
Mặt khác mCO2: mH2O = 11:6
Từ đó tìm được: m C O 2 = 3,30 g và m H 2 O = 1,80 g
Khối lượng C trong 3,30 g
C
O
2
: 
Khối lương H trong 1,80 g
H
2
O
: 
Khối lượng O trong 1,50 g X : 1,50 - 0,9 - 0,2 = 0,4 (g).
Các chất trong X có dạng C x H y O z
x : y : z = 0,075 : 0,2 : 0,025 = 3 : 8 : 1.
Công thức đơn giản nhất là C 3 H 8 O .

⇒ CTPT cũng là C 3 H 8 O .

1. CTĐGN là C 7 H 8 O
2. CTPT là C 7 H 8 O
3. Có 5 CTCT phù hợp :
(2-metylphenol (A1))
(3-metylphenol (A2))
(4-metylphenol (A3))
(ancol benzylic (A4))
( metyl phenyl ete (A5))
4. Có phản ứng với Na: A1, A2, A3, A4;
Có phản ứng với dung dịch NaOH: A1, A2, A3.
Tham khảo:
Đặt công thức phân tử của X là CxHyFz.
Ta có: x : y : z =\(\dfrac{\%C}{12}\) :\(\dfrac{\%H}{1}\): \(\dfrac{\%F}{19}\) = \(\dfrac{23.08}{12}\) :\(\dfrac{3.84}{1}\) :\(\dfrac{73.08}{19}\) = 1,923 : 3,84 : 3,84 = 1 : 2 : 2.
=> Công thức đơn giản nhất của X là: CH2F2. => CxHyOz = (CH2F2)n. Lại có phân tử khối của X là 52 => (12.1 + 1.2 + 19).n = 52 Þ n = 1.
Vậy X là CH2F2, có công thức cấu tạo:
Gọi công thức phân tử của X là \(C_xH_yF_t\)
Theo đề, ta có: \(x:y:t=\dfrac{23.08}{12}:\dfrac{3.84}{1}:\dfrac{73.08}{19}\)
=>x:y:t=1:2:2
=>Công thức đơn giản nhất sẽ là \(CH_2F_2\)
=>Công thức phân tử của X sẽ có dạng là: \(\left(CH_2F_2\right)_x\)
Theo đề, ta có: x(1*12+2*2+2*19)=52
=>x=1
=>X là \(CH_2F_2\)
Công thức cấu tạo là:

Nhóm chức Aldehyde:
\(CH_2-CH_3-CHO\) : Propanal
Nhóm chức Ketone:
\(CH_3-CO-CH_3\) : Acetone/ Propanone
Theo đầu bài 0,1 mol anđehit X kết hợp được với 0,2 mol H 2 . Vậy X có thể là :
- Anđehit no hai chức C n H 2 n ( C H O ) 2 hoặc
- Anđehit đơn chức có 1 liên kết đôi ở gốc C n H 2 n - 1 C H O .
1. Nếu X là C n H 2 n ( C H O ) 2 thì :
C n H 2 n ( C H O ) 2 + 4 A g N O 3 + 6 N H 3 + 2 H 2 O → C n H 2 n ( C O O N H 4 ) 2 + 4 N H 4 N O 3 + 4Ag↓
Số mol X = số mol Ag / 4 = 6,25. 10 - 2 (mol)

M C n H 2 n ( C H O ) 2 = 112 (g/mol) hay 14n + 2.29 = 112 ⇒ n = 3,86 (loại)
2. Nếu X là C n H 2 n - 1 C H O :
C n H 2 n - 1 C H O + 2 A g N O 3 + 3 N H 3 + H 2 O → C n H 2 n - 1 C O O N H 4 + 2 N H 4 N O 3 + 2Ag↓
Số mol X = Số mol Ag / 2 = 1,25. 10 - 1 (mol).

M C n H 2 n - 1 C H O = 56 (g/mol) ⇒ 14n + 28 = 56 ⇒ n = 2
CTPT: C 3 H 4 O
CTCT: C H 2 = C H - C H O propenal.
và 
xác định j