K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 5

heo quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), hai vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của quốc gia ven biển là nội thủylãnh hải. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Quyền hạn cụ thể của quốc gia ven biển đối với hai vùng biển này được quy định chi tiết và có sự khác biệt rõ rệt về tính chất pháp lý

1. Đối với vùng Nội thủyNội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, tiếp liền với bờ biển và được coi như một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ đất liền.

  • Tính chất quyền lực: Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
  • Phạm vi áp dụng: Chủ quyền bao trùm toàn bộ vùng nước, vùng trời phía trên, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
  • Quyền thực tế: Quốc gia có toàn quyền áp dụng luật pháp nội địa giống như trên đất liền. Tất cả các tàu thuyền, phương tiện bay nước ngoài muốn ra vào vùng nước hoặc vùng trời này bắt buộc phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

2. Đối với vùng Lãnh hải

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài.

  • Tính chất quyền lực: Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn, nhưng không tuyệt đối như đối với nội thủy.
  • Phạm vi áp dụng: Chủ quyền này mở rộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũng như đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
  • Quyền thực tế: Quốc gia ven biển có quyền tối cao về mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp (quy định về an ninh, quốc phòng, quản lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm...).
  • Giới hạn pháp lý: Quốc gia ven biển bắt buộc phải thừa nhận quyền đi qua không gây hại (innocent passage) của tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải mà không cần xin phép trước, miễn là hoạt động di chuyển đó liên tục, nhanh chóng và không làm phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển.
19 tháng 5

Theo quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), hai vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của quốc gia ven biển là nội thủy và lãnh hải. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Quyền hạn cụ thể của quốc gia ven biển đối với hai vùng biển này được quy định chi tiết và có sự khác biệt rõ rệt về tính chất pháp lý

1. Đối với vùng Nội thủyNội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, tiếp liền với bờ biển và được coi như một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ đất liền.

  • Tính chất quyền lực: Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
  • Phạm vi áp dụng: Chủ quyền bao trùm toàn bộ vùng nước, vùng trời phía trên, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
  • Quyền thực tế: Quốc gia có toàn quyền áp dụng luật pháp nội địa giống như trên đất liền. Tất cả các tàu thuyền, phương tiện bay nước ngoài muốn ra vào vùng nước hoặc vùng trời này bắt buộc phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

2. Đối với vùng Lãnh hải 

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài. 

  • Tính chất quyền lực: Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn, nhưng không tuyệt đối như đối với nội thủy.
  • Phạm vi áp dụng: Chủ quyền này mở rộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũng như đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
  • Quyền thực tế: Quốc gia ven biển có quyền tối cao về mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp (quy định về an ninh, quốc phòng, quản lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm...).
  • Giới hạn pháp lý: Quốc gia ven biển bắt buộc phải thừa nhận quyền đi qua không gây hại (innocent passage) của tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải mà không cần xin phép trước, miễn là hoạt động di chuyển đó liên tục, nhanh chóng và không làm phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển.
19 tháng 5

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS), quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn đối với Nội thủy và Lãnh hải. Đối với các vùng biển xa hơn, quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán để thăm dò, khai thác tài nguyên và quản lý an ninh.

21 tháng 7 2017

Đáp án: C

Sắp xếp các điều ước quốc tế dưới đây theo các cột tương ứng STT Tên điều ước quốc tế Điều ước quốc tế về quyền con người(1) Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia(2) Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế(3) 1 Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em    ...
Đọc tiếp

Sắp xếp các điều ước quốc tế dưới đây theo các cột tương ứng

STT Tên điều ước quốc tế Điều ước quốc tế về quyền con người(1) Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia(2) Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế(3)
1 Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em      
2 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển      
3 Nghị định thư Ki -ô –tô về môi trường      
4 Hiệp ước về biên giới trên bộ giữa Việt Nam với các nước láng giềng      
5 Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư      
6 Hiệp đinh thương mại Việt Nam – Nhật Bản      
7 Hiệp định về giáo dục và đào tạo giữa Việt Nam và Ô-xtrây-li-a      
8 Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ nữ    
 

 

1
30 tháng 10 2019
 
TT Tên điều ước quốc tế Điều ước quốc tế về quyền con người(1) Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia(2) Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế(3)  
1 Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em (1)    
2 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển   (2)  
3 Nghị định thư Ki -ô –tô về môi trường   (2)  
4 Hiệp ước về biên giới trên bộ giữa Việt Nam với các nước láng giềng   (2)  
5 Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư     (3)
6 Hiệp đinh thương mại Việt Nam – Nhật Bản     (3)
7 Hiệp định về giáo dục và đào tạo giữa Việt Nam và Ô-xtrây-li-a     (3)
8 Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ nữ (1)  
 
14 tháng 1 2018

Đáp án là C

8 tháng 11 2018

Đáp án C

9 tháng 6 2018

Đáp án: C

28 tháng 3 2019

Đáp án: C

10 tháng 12 2019

Đáp án: C

10 tháng 6 2019

Đáp án: C

25 tháng 12 2018

Đáp án: C

2 tháng 10 2018

Đáp án C