Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
. Chuyển động của ô tô lúc bắt đầu rời bến.
. Chuyển động của người lao về phía trước khi ngồi trên ô tô, lúc ô tô đột ngột hãm phanh.
. Chuyển động của máy bay khi hạ cánh.
a) Vật chịu tác dụng của 2 lực
lực đẩy Ác si mét và Trọng lực
ta có FA = dn . V = 10000 . 0,002 = 20 N
P = dvật . V = 78000 . 0,002 = 156 N
b) Quả cầu chìm vì lúc này P > FA và dvật > dn .
Trọng lượng của bao gạo P1= 60.10= 600N
Trọng lượng của 4 chân ghế P2=4.10=40 N
Diện tích tiếp xúc mặt đất 4 chân là:
S=8. 10−410−4.4=32.10−410−4(m2m2)
Áp suất các chân ghế tác dụng mặt đất
p=P1+P2SP1+P2S=200.000 Pa
trọng lượng của bao gạo P1=60*10=600N
trọng lượng của chiếc ghế là P2=4*10=40N
trọng lượng của chiếc ghế và bao gạo là :
P=P1+P2=600+40=640N
Áp lực cả bao gạo và chiếc ghế lên mặt đất :
F=P =>F=600+40=640 N
Tổng diện tích của 4 chân ghế tiếc xúc với mặt đất là : S= 4*8=32 cm2
đổi 32 cm2 = 0,0032 m2
Áp suất các chân ghế tiếp xúc với mặt đất là
P=F/S=640/0,0032 = 200000 N/m2
câu 1: - Chuyển động ko đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian .
Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động ko đều là:
Vtb= \(\dfrac{s}{t}\)=\(\dfrac{s_1+s_2+...}{t_1+t_2+...}\)
câu2: độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động .
công thức tính vận tốc : v=\(\dfrac{s}{t}\)
đơn vị của vận tốc là Km|h ,m|s
câu 3: lực ma sát xuất hiện khi một vật tác dụng lên bề mặt của vật khác .
VD :-viết bảng
- đánh diêm
-otô phanh gấp
Câu 1: Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Công thức tính vận tốc trung bình là:
\(v_{tb}=\dfrac{s}{t}\)
Trong đó:
s là quãng đường đi được; \(s=s_1+s_2+s_3+...\)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó; \(t=t_1+t_2+t_3+...\)
Câu 2: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Công thức tính vận tốc là:
\(v=\dfrac{s}{t}\)
Trong đó:
s là độ dài quãng đường đi được,
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
Câu 3: Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn trên bề mặt của một vật khác.
Ví dụ về lực ma sát:
+Khi kéo một thùng hàng trên sàn nhà sẽ xuất hiện lực ma sát (ma sát trượt) giữa thùng hàng và sàn nhà.
+Khí đạp xe trên đường sẽ xuất hiện lực ma sát (ma sát lăn) giữa bánh xe và mặt đường.
a/ Trọng lượng của vật giảm đi 15N tức lực đẩu Acsimet có độ lớn 15N
Vậy FA=15N
b/ Ta có FA=dn.V=> V=FA/dn=15/10000=1.5 x 10-3 (m3)
Thể tích của vật chính bằng thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
(vì vật nhúng chìm trong nước) => Vv=1.5x 10^-3
a) Một vật khi nhúng vào nước , trọng lượng giảm đi 15N => 15N là lực đẩy Ác-si-mét của vật ( ko cần phải tính )
b) Theo công thức FA = d.V => V= FA : d = 15 : 10000 = 1.5 x 10-3
Vậy thể tích của vật là 1.5 x 10-3
( Chúc bạn thành công )
Ta có:
V₁ = 100 cm³ = 1×10⁻⁴ m³
d₁ = 8200 N/m³, d₂ = 7000 N/m³, d₃ = 10000 N/m³
Vì quả cầu nổi và bị ngập trong 2 chất (dầu + nước) nên lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng:
G = d₁V₁ = 8200 × 10⁻⁴ = 0,82 N
Gọi Vn là thể tích ngập trong nước, Vd là thể tích ngập trong dầu
Vn + Vd = 1×10⁻⁴
Lực đẩy:
d₃Vn + d₂Vd = 0,82
Thay Vd = 1×10⁻⁴ − Vn:
10000Vn + 7000(1×10⁻⁴ − Vn) = 0,82
10000Vn + 0,7 − 7000Vn = 0,82
3000Vn = 0,12
Vn = 4×10⁻⁵ m³ = 40 cm³
Gọi V là thể tích phần quả cầu ngập trong nước.
Thể tích phần quả cầu ngập trong dầu là:
100 − V (cm³)
Đổi đơn vị:
100 cm³ = 0,0001 m³
Theo điều kiện cân bằng của vật nổi:
Lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng quả cầu
Ta có:
d₃V + d₂(0,0001 − V) = d₁.0,0001
Thay số:
10000V + 7000(0,0001 − V) = 8200.0,0001
10000V + 0,7 − 7000V = 0,82
3000V = 0,12
V = 0,00004 m³
Đổi ra cm³:
V = 40 cm³