K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Trong giai đoạn 1975 – 1985, hoạt động đối ngoại nổi bật nhất của Việt Nam là gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc vào ngày 20/09/1977.

Bên cạnh đó, trong giai đoạn này Việt Nam còn có các hoạt động đối ngoại quan trọng khác như:
Tham gia Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) vào năm 1978.
Ký Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác toàn diện với Liên Xô vào năm 1978.
Thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới sau khi đất nước thống nhất.
Học tốt 😊

THÔNG BÁO VỀ CUỘC THI BỘ MÔN LỊCH SỬ TRÊN DIỄN ĐÀN HOC24. Danh sách những bạn vào vòng 2. 1. An Trịnh Hữu 9.75 2. Tử Dii Chu 9.5 3. Tớ Là Ai 9.5 4. Dương Nguyễn 9.5 5. Trần Thọ Đạt 9.5 6. Nguyễn Thị Hồng Nhung 9.5 7. lương thị hằng 9.5 8. Nguyễn Hữu Thế 9.5 9. Tiểu Thư họ Nguyễn 9.5 10. DƯƠNG PHAN KHÁNH DƯƠNG9.5 11. Rain Tờ Rym Te 9.5 12. Shinichi Kudo 9.5 13. Nguyễn Trần Mỹ Uyên 9.5 14. Mới...
Đọc tiếp

THÔNG BÁO VỀ CUỘC THI BỘ MÔN LỊCH SỬ TRÊN DIỄN ĐÀN HOC24.

Danh sách những bạn vào vòng 2.

1. An Trịnh Hữu 9.75
2. Tử Dii Chu 9.5
3. Tớ Là Ai 9.5
4. Dương Nguyễn 9.5
5. Trần Thọ Đạt 9.5
6. Nguyễn Thị Hồng Nhung 9.5
7. lương thị hằng 9.5
8. Nguyễn Hữu Thế 9.5
9. Tiểu Thư họ Nguyễn 9.5
10. DƯƠNG PHAN KHÁNH DƯƠNG9.5
11. Rain Tờ Rym Te 9.5
12. Shinichi Kudo 9.5
13. Nguyễn Trần Mỹ Uyên 9.5
14. Mới vô 9.5
15. Phương Loan 9.25
16. kudo shinichi 9.25
17. Mai Ngọc Hân 9.25
18. Nguyễn Bảo Trung 9.25
19. Phạm Thị Thạch Thảo 9
20. Nguyễn Thanh Hằng 8.75
21. Phan Thùy Linh 8.75
22. Nguyễn Yến Nhi 8.75
23. Đàm Thị Thanh Trà 8.75
24. T.Thùy Ninh 8.75
25. Dương Linh Chi 8.5
26. Nguyễn Hải Dương 8.5
27. Nguyễn Thị Diễm Quỳnh 8.5
28. Likk Nguyễn 8.5
29. Lê Thị Ngọc Duyên 8.5
30. Trần Thiên Kim 8.5
31. Nguyễn Mai Khánh Huyền 8.5
32. Songoku 8.25
33. Trần Hoàng Nghĩa 8.25
34. Batalha Herobrine 8
35. Nguyễn Thị Ngọc Bảo 8
36. Trần Quốc Lộc 8
37. Nguyễn Huy Tú 8 38. Toshiro Kiyoshi 7.75
39. Trần My 7.75
40. Kirigawa Kazuto 7.75
41. Phan Thùy Linh 7.5
42. Tuyết Nhi Melody 7.5
43. Tài Nguyễn 7.25
44. -Dương Mộc Thảo -^^- 7.25
45. Đời về cơ bản là buồn... cười!!! 7
46. Vũ Thị Phương 7
47. Trần Kiều Anh 7
48. Kayoko 6.75
49. Đào Tùng Dương 6.75
50. Mai Hà Chi 6.75
51. trần hữu tuyển 6.5
52. Thảo Phương 6.5
53. Phạm Thanh Tường 6.25
54. Vũ Đức Toàn 6
55. TRẦN MINH HOÀNG 5.5
56. Anh Triêt 5.5

Chúc mừng 56 bạn trên lọt vào vòng 2. Đây là link thi vòng 2: Vòng 2 | Học trực tuyến

Chúc các bạn thi tốt!

Thời gian thi: Từ ngày 3/8/2017 đến 5/8/2017

#Thân

#Nguyễn Trần Tuấn Khoa

36
4 tháng 8 2017

hố hố hố, chúc mừng mế ang, mế chị, mế phờ ren (cop mạng) đã vô được zòng ni nhá

3 tháng 8 2017

- hô hô :v Chúc mừng các anh các chị đã lọt vào vòng 2 :3 Chúc mừng nhé :))

#Klq : Mặc dù mình cũng đăng kí thi rồi,,,Nhưng mà không có GP để thi thì thôi đành chịu

29 tháng 12 2018

Một số nước tiêu biểu như: Philipin, Indonexia, Việt Nam, Campuchia,...

15 tháng 4 2019

In-đô-nê-xi-a; Việt Nam; Lào.

TL
13 tháng 3 2020

Cùng thời gian với chiến dịch Tây Nguyên, ta còn mở chiến dịch ở đâu ?

Ở Quảng Trị.
Ở Phước Long.
Ở Nhà Trang.
Ở Huế - Đà Nẵng.

Đáp án A-Quảng Trị

13 tháng 3 2020

Tại sao là Quảng Trị, mình tưởng là Huế - Đà Nẵng ?

28 tháng 3 2020

Em có nhận xét gì về triều đình nhà Lê ở đầu thế kỉ XVI?

Trả lời:

- Từ đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái. Vua, quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém.

- Nội bộ triều đình “chia bè kéo cánh”, tranh giành quyền lực:

+ Dưới triều Lê Uy Mục, quý tộc ngoại thích nắm hết quyền bính, giết hại công thần tôn thất nhà Lê.

+ Dưới triều Lê Tương Dực, tướng Trịnh Duy Sản gây thành phe phái mới, đánh giết nhau liên miên suốt hơn 10 năm.

⇒ Nhà Lê bước vào thời kì suy yếu.

Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI là gì?

Trả lời:

Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ các phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI là:

- Chính trị rối loạn: Vua, quan ăn chơi, không quan tâm đến triều chính.

- Kinh tế: không được nhà nước quan tâm nên dần dần kiệt quệ.

- Xã hội: bất ổn, đời sống nhân dân ngày càng khó khăn, cực khổ.

⇒ Mâu thuẫn giai cấp ngày càng trở nên gay gắt đến mức không thể điều hòa được nhân dân nổi dậy đấu tranh, khởi nghĩa.

TL
28 tháng 3 2020

1.

- Từ đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái. Vua, quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém.

- Nội bộ triều đình “chia bè kéo cánh”, tranh giành quyền lực:

+ Dưới triều Lê Uy Mục, quý tộc ngoại thích nắm hết quyền bính, giết hại công thần tôn thất nhà Lê.

+ Dưới triều Lê Tương Dực, tướng Trịnh Duy Sản gây thành phe phái mới, đánh giết nhau liên miên suốt hơn 10 năm.

2.

Câu 1:

- Triều đình rối loạn, quan lại ở địa phương "cậy quyền thế ức hiếp dân, vật dụng trong dân gian cướp lấy đến hết", "dùng của như bùn đất..., coi dân như cỏ rác". Đời sống nhân dân lâm vào cảnh cùng khốn.

- Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa nhân dân với nhà nước phong kiến trở nên gay gắt.

→ Bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

Câu 2:

Các cuộc khởi nghĩa trước sau đều bị dập tắt nhưng đã có ý nghĩa:

- Góp phần thúc đẩy quá trình sụp đổ của nhà Lê diễn ra nhanh chóng.

- Thể hiện ý chí đấu tranh của nhân dân chống lại một nhà nước phong kiến đã khủng hoảng, suy yếu. Thể hiện tình trạng mâu thuẫn xã hội gay gắt ở đầu thế kỉ XVI.

Nhà Lê bước vào thời kì suy yếu.

6. Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách, chính phủ tổ chức Tuần lễ vàng/Ngày quyên góp/ Quỹ Độc lập. 7. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước ngày 6-3-1946 là Hòa Pháp đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp. 8. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 6-3-1946 là Hòa Pháp đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp. 9. Để hạn chế sự...
Đọc tiếp

6. Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách, chính phủ tổ chức Tuần lễ vàng/Ngày quyên
góp/ Quỹ Độc lập.

7. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước ngày 6-3-1946 là Hòa
Pháp đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp.

8. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 6-3-1946 là Hòa Pháp
đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp.

9. Để hạn chế sự phá hoại của quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
nhân nhượng cho quân THDQ một số quyền lợi về chính trị/ xã hội/kinh tế/tiền tệ/giao thông vận
tải.

10.Sự kiện khiến Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải thay đổi sách lược ngoại giao từ đánh
Pháp hòa THDQ sang hòa Pháp đuổi THDQ là Hiệp định Sơ bộ/ Hiệp ước Hoa –Pháp/ Tạm ước
14-9.

11. Giải pháp ngoại giao mà Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lựa chọn sau Hiệp ước Hoa-
Pháp (2/1946) là “Hòa để tiến”/ Kháng chiến chống Pháp.
12. Để tránh đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí
Tạm ước/ Hiệp định Sơ Bộ/ Hiệp định Fontainebleau.
13. Hiệp định Sơ Bộ đã giúp ta tránh cuộc chiến đấu bất lợi với nhiều kẻ thủ/ đuổi quân Trung
Hoa dân quốc về nước/có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị kháng chiến/buộc Pháp phải
thừa nhận Việt Nam độc lập.

14.Bản Tạm ước ngày 14-9-1946 đã buộc Pháp phải công nhận Việt Nam độc lập/tạo điều kiện
cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng

III. Trắc nghiệm
1. Sau Cách mạng tháng Tám 1945.Tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó nguy hiểm nhất là
A. Ngoại xâm và nội phản phá hoại. B. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
C. Nạn đói tiếp tục đe dọa nhân dân. D. 90% dân số mù chữ, nhiều tệ nạn.
2. Quân Trung Hoa dân quốc vào nước ta nhằm mục đích gì?
A. Giúp đỡ chính quyền nước ta. B. Giải giáp quân đội Nhật.
C. Hỗ trợ quân Đồng Minh. D. Cướp chính quyền từ tay Nhật.
3. Tình hình tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày tuyên bố độc lập như thế nào?
A. Bước đầu được xây dựng. B. Trống rỗng, kiệt quệ.
C. Ngân khố dồi dào. D. Phụ thuộc vào Pháp.
4. Một trong những hậu quả của tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân phong kiến để lại cho
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. 90% dân số không biết chữ. B. Tệ nạn hút xách tràn lan.
C. Nạn mê tín dị đoan phát triển. D. Nạn trọng nam khinh nữ.
5. Những khó khăn sau khi tuyên bố độc lập đã đưa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tình thế
A. ngàn cân treo sợi tóc. B. bị cô lập với thế giới.
C. thù trong, giặc ngoài . D. dễ dàng bị lật đổ.
6. Một trong những biện pháp để xây dựng chính quyền cách mạng của chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là

A. Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. B. Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
C. Lập Nha bình dân học vụ để xóa mù chữ. D. Tổ chức mittinh chào mừng “Ngày độc lập”.
7. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 có ý nghĩa gì?
A. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ta thực hiện quyền công dân.
B. Góp phần quan trọng cho sự ra đời của chính phủ nhân dân.
D. Thể hiện tinh thần làm chủ đất nước của nhân dân Việt Nam.
C. Đưa Việt Nam vào kỉ nguyên độc lập, tự do, làm chủ đất nước.
8. Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng và Chính phủ đã có biện pháp gì?
A.Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới. B. Kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”
C. Kêu gọi “tăng gia sản xuất” D.Trưng thu lương thực thừa.
9. Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng và đến ngày 22-5-1946 thì đổi tên thành
A. Vệ quốc đoàn B. Quân đội quốc gia Việt Nam.
C.Việt Nam giải phóng quân. D. Việt Nam cứu quốc quân.
10. Chính phủ ra đời sau Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước ta ngày 6-1-1946 là
A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. chính phủ Lâm thời cách mạng.
C. chính phủ Liên hiệp kháng chiến. D. Xô Viết đại biểu công nông.
11. Ngày 6-1-1946, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp được tổ chức theo
nguyên tắc

A. phổ thông đầu phiếu. B. từ thành thị đến nông thôn.
C. bình đẳng công dân. D. công khai, dân chủ.
12. Biện pháp lâu dài mà Đảng và chính phủ nước VNDCCH thực hiện để giải quyết nạn đói?
A. Kêu gọi cả nước “nhường cơm sẻ áo”. B. Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo.
C. Nghiêm trị những kẻ đầu cơ, tích trữ gạo. D. Kêu gọi tăng gia sản xuất, chia ruộng đất.
13. Ngày 8-9-1945, để khắc phục nạn dốt, Hồ Chủ Tịch đã kí sắc lệnh thành lập
A. Nha Bình dân học vụ. B. Nha Phổ cập giáo dục.
C. Bộ Giáo dục và đào tạo. D. Bộ Giáo dục phổ thông.
14. Một trong những biện pháp để khắc phục khó khăn về tài chánh của Đảng và Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa là

A. Phát động phong trào “tuần lễ vàng”. B. Phát hành công trái xây dựng tổ quốc.
C. Vận động sự giúp đỡ của Quốc tế. D. Vay tiền của Ngân hàng quốc tế.
15. Sự kiện mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp là

A. Pháp xả súng vào dân chúng Sài Gòn –Chợ Lớn trong “Ngày độc lập”.
B. Chính phủ Đờ Gôn quyết định thành lập một đạo quân viễn chinh Pháp.
C. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn.
D. Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ, kiểm soát Hà Nội.

0
6. Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách, chính phủ tổ chức Tuần lễ vàng/Ngày quyên góp/ Quỹ Độc lập. 7. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước ngày 6-3-1946 là Hòa Pháp đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp. 8. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 6-3-1946 là Hòa Pháp đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp. 9. Để hạn chế sự phá...
Đọc tiếp

6. Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách, chính phủ tổ chức Tuần lễ vàng/Ngày quyên
góp/ Quỹ Độc lập.

7. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước ngày 6-3-1946 là Hòa
Pháp đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp.

8. Sách lược ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 6-3-1946 là Hòa Pháp
đuổi THDQ/ hòa THDQ đánh Pháp.

9. Để hạn chế sự phá hoại của quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
nhân nhượng cho quân THDQ một số quyền lợi về chính trị/ xã hội/kinh tế/tiền tệ/giao thông vận
tải.

10.Sự kiện khiến Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải thay đổi sách lược ngoại giao từ đánh
Pháp hòa THDQ sang hòa Pháp đuổi THDQ là Hiệp định Sơ bộ/ Hiệp ước Hoa –Pháp/ Tạm ước
14-9.

11. Giải pháp ngoại giao mà Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lựa chọn sau Hiệp ước Hoa-
Pháp (2/1946) là “Hòa để tiến”/ Kháng chiến chống Pháp.
12. Để tránh đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí
Tạm ước/ Hiệp định Sơ Bộ/ Hiệp định Fontainebleau.
13. Hiệp định Sơ Bộ đã giúp ta tránh cuộc chiến đấu bất lợi với nhiều kẻ thủ/ đuổi quân Trung
Hoa dân quốc về nước/có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị kháng chiến/buộc Pháp phải
thừa nhận Việt Nam độc lập.

14.Bản Tạm ước ngày 14-9-1946 đã buộc Pháp phải công nhận Việt Nam độc lập/tạo điều kiện
cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng

III. Trắc nghiệm
1. Sau Cách mạng tháng Tám 1945.Tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó nguy hiểm nhất là
A. Ngoại xâm và nội phản phá hoại. B. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
C. Nạn đói tiếp tục đe dọa nhân dân. D. 90% dân số mù chữ, nhiều tệ nạn.
2. Quân Trung Hoa dân quốc vào nước ta nhằm mục đích gì?
A. Giúp đỡ chính quyền nước ta. B. Giải giáp quân đội Nhật.
C. Hỗ trợ quân Đồng Minh. D. Cướp chính quyền từ tay Nhật.
3. Tình hình tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày tuyên bố độc lập như thế nào?
A. Bước đầu được xây dựng. B. Trống rỗng, kiệt quệ.
C. Ngân khố dồi dào. D. Phụ thuộc vào Pháp.
4. Một trong những hậu quả của tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân phong kiến để lại cho
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. 90% dân số không biết chữ. B. Tệ nạn hút xách tràn lan.
C. Nạn mê tín dị đoan phát triển. D. Nạn trọng nam khinh nữ.
5. Những khó khăn sau khi tuyên bố độc lập đã đưa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tình thế
A. ngàn cân treo sợi tóc. B. bị cô lập với thế giới.
C. thù trong, giặc ngoài . D. dễ dàng bị lật đổ.
6. Một trong những biện pháp để xây dựng chính quyền cách mạng của chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là

A. Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. B. Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
C. Lập Nha bình dân học vụ để xóa mù chữ. D. Tổ chức mittinh chào mừng “Ngày độc lập”.
7. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 có ý nghĩa gì?
A. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ta thực hiện quyền công dân.
B. Góp phần quan trọng cho sự ra đời của chính phủ nhân dân.
D. Thể hiện tinh thần làm chủ đất nước của nhân dân Việt Nam.
C. Đưa Việt Nam vào kỉ nguyên độc lập, tự do, làm chủ đất nước.
8. Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng và Chính phủ đã có biện pháp gì?
A.Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới. B. Kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”
C. Kêu gọi “tăng gia sản xuất” D.Trưng thu lương thực thừa.
9. Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng và đến ngày 22-5-1946 thì đổi tên thành
A. Vệ quốc đoàn B. Quân đội quốc gia Việt Nam.
C.Việt Nam giải phóng quân. D. Việt Nam cứu quốc quân.
10. Chính phủ ra đời sau Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước ta ngày 6-1-1946 là
A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. chính phủ Lâm thời cách mạng.
C. chính phủ Liên hiệp kháng chiến. D. Xô Viết đại biểu công nông.
11. Ngày 6-1-1946, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp được tổ chức theo
nguyên tắc

A. phổ thông đầu phiếu. B. từ thành thị đến nông thôn.
C. bình đẳng công dân. D. công khai, dân chủ.
12. Biện pháp lâu dài mà Đảng và chính phủ nước VNDCCH thực hiện để giải quyết nạn đói?
A. Kêu gọi cả nước “nhường cơm sẻ áo”. B. Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo.
C. Nghiêm trị những kẻ đầu cơ, tích trữ gạo. D. Kêu gọi tăng gia sản xuất, chia ruộng đất.
13. Ngày 8-9-1945, để khắc phục nạn dốt, Hồ Chủ Tịch đã kí sắc lệnh thành lập
A. Nha Bình dân học vụ. B. Nha Phổ cập giáo dục.
C. Bộ Giáo dục và đào tạo. D. Bộ Giáo dục phổ thông.
14. Một trong những biện pháp để khắc phục khó khăn về tài chánh của Đảng và Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa là

A. Phát động phong trào “tuần lễ vàng”. B. Phát hành công trái xây dựng tổ quốc.
C. Vận động sự giúp đỡ của Quốc tế. D. Vay tiền của Ngân hàng quốc tế.
15. Sự kiện mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp là

A. Pháp xả súng vào dân chúng Sài Gòn –Chợ Lớn trong “Ngày độc lập”.
B. Chính phủ Đờ Gôn quyết định thành lập một đạo quân viễn chinh Pháp.
C. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn.
D. Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ, kiểm soát Hà Nội

0
30 tháng 3 2017

Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

-Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

-Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Lien Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.

Ở châu Á, Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: 1. Giữ nguyên trạng Mông Cổ; 2. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Ở bán đảo Triều Tiên, Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ; trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pôtxđam ( Đức, tổ chức từ ngày 17 – 7 đến ngày 2-8-1945), việc giải pháp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.

5 tháng 10 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

(Khoanh tròn nhóm từ đúng trong các câu sau) cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng là Báo Búa liềm/ Thanh niên/ Đỏ 2.Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam là xu thế khách quan của cách mạng Việt Nam theo xu hướng tư sản/ cộng sản/vô sản/xã hội chủ nghĩa. 3 Thành phần tham gia Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hương Cảng là Đông Dương Cộng sản đảng/An Nam...
Đọc tiếp

(Khoanh tròn nhóm từ đúng trong các câu sau)

cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng là Báo Búa liềm/ Thanh niên/ Đỏ
2.Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam là xu thế khách quan của cách mạng Việt Nam theo
xu hướng tư sản/ cộng sản/vô sản/xã hội chủ nghĩa.
3 Thành phần tham gia Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hương Cảng là Đông Dương Cộng
sản đảng/An Nam Cộng sản đảng/Đông Dương Cộng sản Liên đoàn/Việt Nam quốc dân đảng
.
4.Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hương Cảng đã quyết định thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam/ Đảng Cộng sản Đông Dương.

5 Các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại hội nghi thành lập Đảng 1930 là
Chính cương/ sách lược/Luận cương.
.6 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân/ chủ
nghĩa Mác-Lê nin/phong trào giải phóng dân tộc/phong trào yêu nước/ chủ nghĩa xã hội khoa
học.

7. Độc lập/dân chủ/tự do/hạnh phúc là điểm cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cộng sản Việt Nam.
8.Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu sự khủng hoảng về đường lối đấu tranh/ giai
cấp lãnh dạo/lực lượng cách mạng Việt Nam

9 Đến cuối 1929, ờ Việt Nam đã xuất hiện các tổ chức cộng sản là Đảng Cộng sản Việt Nam/Đảng
Cộng sản Đông Dương/ An Nam Cộng sản Đảng/Đông Dương Cộng sản liên đoàn/ Hội Việt
Nam Cách mạng Thanh niên.

1
22 tháng 4 2020

(Khoanh tròn nhóm từ đúng trong các câu sau)

1.cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng là Báo Đỏ
2.Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam là xu thế khách quan của cách mạng Việt Nam theo xu hướng vô sản
3 Thành phần tham gia Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hương Cảng là Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng
4.Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hương Cảng đã quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại hội nghi thành lập Đảng 1930 là Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt
.6 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân,chủ nghĩa Mác-Lê nin,phong trào yêu nước
7. Độc lập-tự do là điểm cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cộng sản Việt Nam.
8.Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối đấu tranh, giai cấp lãnh dạo
9 Đến cuối 1929, ờ Việt Nam đã xuất hiện các tổ chức cộng sản là Đảng Cộng sản Đông Dương, An Nam Cộng sản Đảng,Đông Dương Cộng sản liên đoàn