Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl (C=O). Nhóm chức carbonyl có trong aldehyde, ketone,...
Phản ứng:
\(C H_{4} \left(\right. g \left.\right) + H_{2} O \left(\right. g \left.\right) \rightleftharpoons 3 H_{2} \left(\right. g \left.\right) + C O \left(\right. g \left.\right)\)
a) Tính \(K_{c}\) ở \(760^{\circ}\)C
\(K_{c} = \frac{\left[\right. H_{2} \left]\right.^{3} \left[\right. C O \left]\right.}{\left[\right. C H_{4} \left]\right. \left[\right. H_{2} O \left]\right.}\)Thay số: \(\left[\right. C H_{4} \left]\right. = 0.126 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} O \left]\right. = 0.242 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} \left]\right. = 1.150 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. C O \left]\right. = 0.126\)
\(K_{c} = \frac{\left(\right. 1.150 \left.\right)^{3} \cdot 0.126}{0.126 \cdot 0.242} = \frac{1.150^{3}}{0.242}\)Tính ra:
\(1.150^{3} = 1.520875 , K_{c} = \frac{1.520875}{0.242} \approx 6.285\)Vậy \(K_{c} \approx 6.29\) (làm tròn 3 chữ số nghĩa).
b) Tính \(x\) khi ban đầu \(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{0} = \left[\right. H_{2} O \left]\right._{0} = x\) và ở cân bằng \(\left[\right. H_{2} \left]\right. = 0.6\) M
Gọi \(y\) là lượng (M) CH₄ phản ứng. Từ hệ số phản ứng: \(\left[\right. H_{2} \left]\right._{e q} = 3 y\).
Vì \(3 y = 0.6 \Rightarrow y = 0.2\) M.
Vậy ở cân bằng:
\(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. H_{2} O \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. C O \left]\right._{e q} = 0.2\)Dùng \(K_{c}\) đã tìm:
\(6.2846 \approx K_{c} = \frac{\left(\right. 0.6 \left.\right)^{3} \cdot 0.2}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\)Suy ra
\(\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2} = \frac{0.6^{3} \cdot 0.2}{6.2846} \approx 0.00687394\) \(x - 0.2 = \pm \sqrt{0.00687394} \approx \pm 0.08291\)Chọn nghiệm hợp lý (vì \(x - 0.2\) phải ≥ 0) ⇒ \(x - 0.2 = 0.08291\)
\(x \approx 0.2829 \&\text{nbsp};\text{M}\)Vậy \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).
Tóm tắt:
a) \(K_{c} \approx 6.29\).
b) \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).
a) Tính hằng số cân bằng K
Hằng số cân bằng về nồng độ:
\(K_{c} = \frac{\left[\right. \text{CO} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right.}\)Thay số liệu đã cho:
\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = 0.242 , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 1.150\) \(K_{c} = \frac{\left(\right. 0.126 \left.\right) \cdot \left(\right. 1.150 \left.\right)^{3}}{0.126 \cdot 0.242}\)Bước tính:
- \(1.150^{3} = 1.150 \cdot 1.150 \cdot 1.150 \approx 1.522\)
- Tử số: \(0.126 \cdot 1.522 \approx 0.1918\)
- Mẫu số: \(0.126 \cdot 0.242 \approx 0.0305\)
✅ Vậy \(K_{c} \approx 6.3\) ở 760°C.
b) Tìm nồng độ ban đầu x
Giả sử ban đầu chỉ có CH₄ và H₂O, nồng độ bằng nhau là \(x\).
Gọi mức thay đổi cân bằng là \(y\) (mol/l). Phản ứng: 1 CH₄ + 1 H₂O ⇌ 1 CO + 3 H₂.
- Nồng độ cân bằng:
- Theo đề bài: \(\left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 0.6 \&\text{nbsp};\text{M}\)
- Thế vào biểu thức nồng độ cân bằng:
- Biết \(K_{c} = 6.29\), ta có:
✅ Vậy nồng độ ban đầu \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).
Nếu muốn, mình có thể vẽ sơ đồ ICE cho bài này để dễ hình dung cách biến đổi nồng độ, đặc biệt ý b, cực trực quan. Bạn có muốn mình vẽ không?
có
2 P + 3S → P2S3 .
2P + 5S → P2S5 .
2P + 3Mg → Mg3P2 .
6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl .

(5): p thể hiện tính oxi hóa
(1) (2) (3) (4) (6): p thể hiện tính khử 3
Cho hai giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Ca(OH)2 ta thu được dung dịch A có màu hồng.
Dẫn ba chất khí đó lần lượt vào ba ống nghiệm riêng biệt.
Nhỏ vài giọt dung dịch A vào trong ba ống nghiệm đựng CO, HCl, SO2
Nếu có kết tủa trắng và dung dịch mất màu, đó là ống nghiệm đựng SO2.
Nếu dung dịch A mất màu, đó là ống nghiệm đựng HCl.
Nếu màu dung dịch không thay đổi, đó là ống nghiệm đựng CO.
Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc thử khác vẫn có thể nhận biết được từng lọ đựng khí.
CHÚC BẠN HỌC TỐT
Cho hai giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Ca(OH)2 ta thu được dung dịch A có màu hồng.
Dẫn ba chất khí đó lần lượt vào ba ống nghiệm riêng biệt.
Nhỏ vài giọt dung dịch A vào trong ba ống nghiệm đựng CO, HCl, SO2
Nếu có kết tủa trắng và dung dịch mất màu, đó là ống nghiệm đựng SO2.
Nếu dung dịch A mất màu, đó là ống nghiệm đựng HCl.
Nếu màu dung dịch không thay đổi, đó là ống nghiệm đựng CO.
Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc thử khác vẫn có thể nhận biết được từng lọ đựng khí.
Hướng dẫn giải:
CH3CH=CH2 +HBr→→+HBr CH3CHBrCH3 +NaOH→→+NaOH CH3CH(OH)CH3
CH3CH=CH2 Br2→→Br2 CH3CHBrCH2Br +NaOH→→+NaOH CH3CH(OH)CH2OH
Học sinh có thể làm cách khác. Ví dụ:
CH3CH=CH2 + H2O H+→→H+ 
3 CH3CH=CH2 + 2KmnO4 + 4H2O →
+2KOH + 2MnO2
N2 + 2H2O; NH4NO3 
đk rồi =))