Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
C+O2\(\rightarrow\)CO2
2CO + O2\(\rightarrow\)2CO2
hợp chất hữu cơ + O2 \(\rightarrow\)CO2 + H2O
khối lượng \(CuSO_4\) có trong 500g dung dịch 8% là
\(500.8\%=40\left(g\right)\)
ta có : \(n_{CuSO_4.5H_2O}=n_{CuSO_4}=\frac{40}{160}=0,25\left(mol\right)\)
khối lượng tinh thể cần lấy thêm là
\(0,25.250=62,5\left(g\right)\)
khối lượng nước cần lấy thêm là :
\(500-62,5=437,5\left(g\right)\)
- Chất được chia làm 2 loại lớn là đơn chất và hợp chất
+ Đơn chất là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
+ Hợp chất là chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Chất được chia thành 2 loại là hợp chất và đơn chất
-Đơn chất là nhứng chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
-Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
H2O=1.2+16=18
BaO=137+16=153
Na2SO4=23.2+32+16.4=142
Fe2(SO4)3=56.2+96.3=400
CuSO3=64+32+16.3=144
THAM KHẢO
Quang hợp là một ví dụ về phản ứng hóa học thu nhiệt. Trong quá trình này, thực vật sử dụng năng lượng từ mặt trời để chuyển carbon dioxide và nước thành glucose và oxy. Phản ứng này cần 15MJ năng lượng (ánh sáng mặt trời) cho mỗi kg glucozơ được tạo ra:
ánh sáng mặt trời + 6CO 2 (g) + H 2 O (l) = C 6 H 12 O 6 (aq) + 6O 2 (g)
Các ví dụ khác về quá trình thu nhiệt bao gồm:
Hòa tan amoni clorua trong nướcBẻ khóa ankanSự tổng hợp hạt nhân của các nguyên tố nặng hơn niken trong các ngôi saoNước lỏng bay hơiBăng tanMột ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt là hỗn hợp natri và clo tạo ra muối ăn. Phản ứng này tạo ra 411 kJ năng lượng cho mỗi mol muối được tạo ra:
Na (s) + 0,5Cl 2 (s) = NaCl (s)
Các ví dụ khác về quá trình tỏa nhiệt bao gồm:
Các phản ứng nhiệt nhômPhản ứng trung hòa (ví dụ: trộn axit và bazơ để tạo thành muối và nước)Hầu hết các phản ứng trùng hợpĐốt cháy nhiên liệuHô hấpSự phân hạch hạt nhânĂn mòn kim loại (phản ứng oxy hóa)Hòa tan một axit trong nước– Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa học là có chất mới xuất hiện (khác với chất phản ứng). Chất mới tạo thành có thể nhận biết qua màu sắc, trạng thái, sự tỏa nhiệt, phát sáng…
Ví dụ:
Cho mẩu sắt đã nung đỏ vào bình chứa oxi thấy phản ứng cháy sáng mạnh và tỏa nhiều nhiệt → phản ứng có xảy ra.
ta có: nZn= 26/ 65= 0,4( mol)
PTPU
Zn+ 2HCl\(\rightarrow\) ZnCl2+ H2 (1)
0,4...0,8..........................
ta có mHCl= 600. 7,3%= 43,8( g)
nHCl= 43,8/ 36,5= 1,2( mol)> 0,8 mol
\(\Rightarrow\) HCl dư 0,4 mol
theo(1)=>nH2= nZnCl2= nZn= 0,4( mol)
ta có: mdd sau pư= mZn+ mdd HCl- mH2
= 26+ 600- 0,4. 2
= 625,2( g)
\(\Rightarrow\) C%HCl= \(\dfrac{0,4.36,5}{625,2}\). 100%\(\approx\) 2,34%
C%ZnCl2= \(\dfrac{0,4.136}{625.2}\). 100%\(\approx\) 8,7%
1. Đốt nóng KMnO4 ở t độ cao:
\(2KMnO_4\rightarrow^{t^0}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\uparrow\)
2. Cho Zn vào đ HCl thu được:
\(Zn+HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\uparrow\)
3. Thu O2: đẩy kk hoặc đẩy nước (Xem SGK)
Thu H2: đẩy nước hoặc đẩy kk (Xem SGK)
1 , nhiệt phân \(KMnO_4\)
\(2KMnO_4-t^o->K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)
a/ 4P + 5O2 -----> 2P2O5
b/ 4H2 + Fe3O4 -----> 3Fe + 4H2O
c/ 3Ca + 2H3PO4 ------> Ca3(PO4)2 + 3H2
a) 4P + 5O2 ----> 2P2O5
- Hiện tượng :Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột tan được trong nước. Bột trắng đó là điphotpho pentaoxit và có công thức hoá học là P2O5
-Điều kiện: dư oxi
b) Fe3O4 +4H2 ---> 3Fe + 4H2O
-Hiện tượng :Fe3O4 màu nâu đen chuyển sang màu trắng xám của Fe,xuất hiện hơi nước trên thành ống nghiệm.
- Điều kiện: >570 độ C
c) 3Ca + 2H3PO4 ---> Ca3(PO4)2 +3H2
-Hiện tượng : Ca tan dần trong dung dịch,có khí không màu thoát ra là H2
-Điều kiện : nhiệt độ phòng
Chúc em học tốt !!
Helo
2
hi
2
helloo
ai hỏi
chào bạn nha
2