K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 5

ko bt

14 tháng 5

nó ko ngu nói đâu


một CTV nào đó

18 tháng 12 2016

 

Biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa

- Kiểm soát khí thải

- Sử dụng nhiên liệu sạch

- Hạn chế sự gia tăng phương tiện

- Đổi mới công nghệ sản xuất , chống thử vũ khí nguyên tử

- Kí nghị định thư Ki-ô-tô , cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường

 

18 tháng 12 2016

+ Kí nghị định thư Ki-ô-tô, cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường.

+ Xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường

+ Sử dụng nhiên liệu sạch

+ Hạn chế sự gia tăng phương tiện

+ Đổi mới công nghiệp sản xuất ,chống thử vũ khí nguyên tử

5 tháng 10 2016

để anh giúp chú vs giá 2 nghìn

 

5 tháng 10 2016

vs

Câu 20. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy raA. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi.B. lặp đi lặp lại các hiện tượng, khí tượng tự nhiên.C. trong một thời gian dài ở một nơi nhất định.D. khắp mọi nơi và không thay đổi theo thời gian.Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.Câu 22. Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm?A. Khối...
Đọc tiếp

Câu 20. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra
A. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi.
B. lặp đi lặp lại các hiện tượng, khí tượng tự nhiên.
C. trong một thời gian dài ở một nơi nhất định.
D. khắp mọi nơi và không thay đổi theo thời gian.
Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 22. Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm?
A. Khối khí lục địa. B. Khối khí nóng.
C. Khối khí đại dương. D. Khối khí lạnh.
Câu 23. Khí áp là gì?
A. Các loại gió hành tinh và hoàn lưu khí quyển.
B. Sức nén của khí áp lên các bề mặt ở Trái Đất.
C. Thành phần chiếm tỉ trọng cao trong khí quyển.
D. Sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái Đất.
Câu 24. Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
A. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới.
B. hạ áp ôn đới về cao áp cận chí tuyến.
C. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp Xích đạo.
D. hạ áp ôn đới về cao áp cực.
Câu 25. Lưu vực của một con sông là
A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ.
B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.
C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông.
D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.
Câu 26. Chi lưu là gì?
A. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.
B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.
Câu 27. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi.
B. Độ cao địa hình, bề mặt các dạng địa hình.
C. Các hoạt động sản xuất của con người.
D. Vị trí trên mặt đất và hướng của địa hình.
Câu 28. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 29. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là
A. thủy triều B. dòng biển.
C. sóng biển.. D. triều cường.
Câu 30. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
A. Dòng biển. B. Sóng ngầm.
C. Sóng biển. D. Thủy triều.
Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do
A. thủy triều. B. núi lửa. C. động đất. D. gió thổi.
Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do
A. bão, lốc xoáy trên các đại dương. B. chuyển động của dòng khí xoáy.
C. sự thay đổi áp suất của khí quyển. D. động đất ngầm dưới đáy biển.
Câu 33. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?
A. Ẩm kế. B. Áp kế. C. Nhiệt kế. D. Vũ kế.
Câu 34. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Áp kế. B. Nhiệt kế. C. Vũ kế. D. Ẩm kế.
Câu 35. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là
A. sinh vật. B. biển và đại dương.
C. sông ngòi. D. ao, hồ.
Câu 36. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng
A. tăng. B. không đổi. C. giảm. D. biến động.
Câu 37. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây?
A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
B. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
D. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Câu 38. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh?
A. Tín phong.
B. Đông cực.
C. Tây ôn đới.
D. Gió mùa.
Câu 39. Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản nào sau đây?
A. Phi kim loại.
B. Nhiên liệu.
C. Kim loại màu.
D. Kim loại đen.
Câu 40. Khoáng sản là gì?
A. Các loại đá chứa nhiều khoáng vật.
B. Nham thạch ở trong lớp vỏ Trái Đất.
C. Khoáng vật và các loại đá có ích.
D. Những tích tụ tự nhiên của khoáng vật

1
27 tháng 9 2025

Câu 20. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra A. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi. (Thời tiết là trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn và tại một khu vực nhỏ.)

Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp? C. 7. (Bao gồm: 1 Vành đai áp thấp Xích đạo, 2 Vành đai áp cao cận nhiệt đới, 2 Vành đai áp thấp ôn đới, 2 Vành đai áp cao cực.)

Câu 22. Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm? C. Khối khí đại dương. (Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương nên có độ ẩm cao.)

Câu 23. Khí áp là gì? D. Sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái Đất. (Khí áp là áp suất mà khí quyển tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt Trái Đất.)

Câu 24. Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ A. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới. (Gió Tây ôn đới thổi từ khoảng vĩ độ 30∘ (cao áp cận nhiệt) về khoảng vĩ độ 60∘ (hạ áp ôn đới).)

Câu 25. Lưu vực của một con sông là B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. (Lưu vực là toàn bộ vùng đất đai mà nước mưa, nước ngầm, và nước bề mặt chảy vào để cung cấp nước cho hệ thống sông đó.)

Câu 26. Chi lưu là gì? C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. (Chi lưu là các nhánh sông tách ra từ sông chính, làm nhiệm vụ phân thoát nước và thường đổ ra biển, hồ hoặc hợp lưu với sông khác.)

Câu 27. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. (Nguồn cung cấp chính là nước mưa và nước mặt thấm xuống, và lượng bốc hơi là yếu tố làm giảm lượng nước.)

Câu 28. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động? B. 3. (Ba sự vận động là: Sóng, Thủy triều, và Dòng biển.)

Câu 29. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương

gọi là C. sóng biển.. (Sóng biển là sự dao động tại chỗ của các phần tử nước.)

Câu 30. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? D. Thủy triều. (Thủy triều là sự dâng lên và hạ xuống của mực nước biển do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời.)

Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do D. gió thổi. (Phần lớn các cơn sóng biển thông thường được hình thành do gió thổi trên mặt nước.)

Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do D. động đất ngầm dưới đáy biển. (Sóng thần (Tsunami) thường do các hoạt động địa chấn lớn, đặc biệt là động đất dưới đáy đại dương.)

Câu 33. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí? A. Ẩm kế. (Ẩm kế (hygrometer) dùng để đo độ ẩm không khí.)

Câu 34. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây? B. Nhiệt kế. (Nhiệt kế (thermometer) dùng để đo nhiệt độ không khí.)

Câu 35. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là B. biển và đại dương. (Biển và đại dương chiếm phần lớn diện tích Trái Đất và là nguồn cung cấp hơi nước chủ yếu qua quá trình bốc hơi.)

Câu 36. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng C. giảm. (Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo về hai cực do góc chiếu sáng của Mặt Trời nhỏ dần.)

Câu 37. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây? A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. (Bao gồm: 1 đới nóng (Xích đạo), 2 đới ôn hòa (Bán cầu Bắc và Nam), 2 đới lạnh (Bán cầu Bắc và Nam). Tổng cộng 5 đới chính.)

Câu 38. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh? B. Đông cực. (Gió Đông cực thổi thường xuyên từ vùng áp cao cực về vùng áp thấp ôn đới.)

Câu 39. Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản nào sau đây? B. Nhiên liệu. (Đây là các khoáng sản chứa năng lượng, được dùng làm nhiên liệu để sản xuất điện và chạy máy móc.)

Câu 40. Khoáng sản là gì? C. Khoáng vật và các loại đá có ích. (Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên của khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.)

14 tháng 8 2021

Câu 1: Vì sao phía Đông của eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti mưa nhiều hơn phía Tây?

vì phía Tây: - phần lớn ở môi trường nhiệt đới, có gió Tín Phong đồng bắc thổi thương xuyên .

-có núi cao thuộc phần hệ thống cooc -đi-e có nhiều núi lửa hoạt đông .

- ven biển là những đồng bằng hẹp .

Câu 2: Vì sao ven biển phía Tây miền Trung Anđet lại xuất hiện dải hoang mạc ven biển ?

Dòng biển lạnh pê ru chảy sát ven bờ phía Tây

Câu 3: Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruông đất ở Trung và Nam Mĩ

- Đất đai phần lớn nằm trong tay địa chủ và các công ti tư bản nước ngoài. Các đại điền chủ chỉ chiếm chưa tới 5% số dân nhưng sở hữu trên 60% diện tích đất đai canh tác và đồng cỏ chăn nuôi.

- Người nông dân Trung và Nam Mĩ chỉ sở hữu những mảnh đất bé nhỏ, một bộ phận lớn nông dân không có ruộng đất, phải đi làm thuê.

Chính sự bất hợp lí này đã làm kìm hãm sự phát triển nông nghiệp, vì người dân không có điều kiện cải tiến kĩ thuật canh tác, bị lệ thuộc vào các đại điền chủ; trong khi trên diện tích lớn của đại điền chủ canh tác theo lối quảng canh, năng suất thấp. Nông nghiệp Trung và Nam Mĩ vừa xuất khẩu nông sản nhiệt đới, vừa nhập khẩu lương thực.

xin lỗi nhé

Câu 1: Dân cư trên thế giới thường tập trung ở khu vực nào? thưa thớt ở đâu ? tại sao ?Câu 2 Nêu sự khác nhau cơ bản giữa các chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it ;môn-gô-lô-it; lê-grô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.Câu 3: Kể tên các môi trường ở đới nóng?Trình bày giới hạn và 1 số đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đói gió mùa.Câu 4 :...
Đọc tiếp

Câu 1: Dân cư trên thế giới thường tập trung ở khu vực nào? thưa thớt ở đâu ? tại sao ?

Câu 2 Nêu sự khác nhau cơ bản giữa các chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it ;môn-gô-lô-it; lê-grô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.

Câu 3: Kể tên các môi trường ở đới nóng?Trình bày giới hạn và 1 số đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đói gió mùa.

Câu 4 : Sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ?Biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và môi trường?

Câu 5: Trình bày nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí, nước ở đới ôn hòa.

Câu 6: Đặc điểm khí hậu môi trường hoang mạc? Động thực vật ở đây như thế nào ?

Câu 7: Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Phi.

Câu 8: Nguyen nhân làm cho châu Phi dẫn tới con đường nghèo đói và bệnh tật.

Câu 9: Cách vẽ 1 biểu đồ ( Hình cột, tròn, đường ).

~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ Mọi người giúp mình với ạ .......... Mình cảm ơn ~ ~ ~ ~~ ~ ~ ~ ~

14
6 tháng 12 2016

câu 6:

Cực kì khô hạn, thể hiện ở lượng mưa rất ít và lượng bốc hơi cao. Tính chất khắc nghiệt của khí hậu thể hiện ở sự chênh lệch nhiệt độ hoá ngày và năm lớn.động vật sống vùi mình trong cát hoặc trong các hốc đá

câu 1:

Nơi tập chung dân cư đông: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu, Tây Phi

Nơi thưa dân: Bắc Á, Bắc Âu, Bắc Mĩ, Bắc Phi, Trung Á

- Những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện là nơi dân cư tập chung đông

- Những nơi có điều kiện sinh sống khó khăn như vùng núi, vùng sâu, vùng xa... dân cư thưa thớt

Câu 4:

Dân số đông gia tăng dân số nhanhđã đẩy nhanh độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng nagyf càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch...

- Biện pháp:

+ Giamr tỉ lệ gia tăng tự nhiên

+ Phát triển kinh tế nâng cao đời sống và nhận thức của nhân dân

 

Câu 1:

Dân cư thế giới phân bố không đều.
- Giữa các bán cầu:
+ Giữa 2 bán cầu Bắc và Nam thì dốngố thế giới chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc.
+ Giữa 2 bán cầu Đông và Tây thì dân số thế giới chủ yếu tập trung ở bán cầu Đông.
+ Nguyên nhân:Do sự phân bố đất liền chênh lệch giữa các bán cầu với nhau.Châu Mỹ ở bán cầu Tây lại là nơi được phát hiện muộn nên có lịch sử khai thác muộn hơn các châu lục khác.
- Giữa các lục địa với nhau:Đa số dân cư tập trung ở lục địa á-Âu.
- Giữa các khu vực với nhau,cụ thể là:
+ Các khu vực thưa dân có mật độ dân số < 10 người/km2 là Bắc Mỹ(Canađa và phía Tây Hoa kỳ),Amadôn,Bắc Phi,Bắc á(Liên bang Nga),Trung á,Ôxtrâylia.
+ Các khu vực tập trung đông dân:Đông á,Đông nam á,Nam á,Tây và Trung Âu.
Sự phân bố dân cư không đều do tác động đồng thời của các nhân tố tự nhiên và KTXH.
* Nhân tố tự nhiên.
- Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là:
+ Các vùng đồng bằng châu thổ các con sông,có đất đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất,có địa hình bằng phẳng thuận tiện cho đi lại.
+ Các vùng có khí hậu ôn hoà,ấm áp,tốt cho sức khoẻ con người và thuận lợi cho các hoạt động sản xuất.
- Những nơi dân cư thưa thớt thường là:
+ Những nơi có địa hình địa chất không thuận lợi như vùng núi cao,đầm lầy…
+ Những nơi có khí hậu khắc nghiệt như nóng quá,lạnh quá hay khô quá…
* Nhân tố kinh tế-xã hội.
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Câu 1: Trả lời:

Căn cư vào đặc điểm hình dạng ngoài tai, tóc, mắt, mũi, miệng, màu da,..) để phân biệt và phân loại các chủng tộc

Câu 2: Trả lời:

Vị trí: năm khoảng giữa hai chí tuyến thành một vành đai Liên tải bao quanh trái đất.
Đặc điểm: Đới nóng có bốn kiểu môi trường
+ Môi trường xích đạo ẩm
+ Môi trường nhiệt đới
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Môi trường hoang mạc
 

9 tháng 2 2017

1.

a ) Nền công nghiệp hiện đại :

- Cuộc cách mạng công nghiệp từ những năm 60 của TK XVIII.

-> Đới ôn hòa là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm nhất ( cách đây 250 năm ) .

- Trang bị nhiều máy móc , thiết bị tiên tiến .

->3/4 sản phẩm công nghiệp của Thế giới là do đới ôn hòa cung cấp .

b) Cơ cấu đa dạng :

-Công nghiệp khai thác : Khai thác khoáng sản ; khai thác rừng ; ... Phân bố ở Đông Bắc Hoa Kỳ , Uran ; Xibia ; Phần Lan ; Canada .

-Công nghiệp chế biến : Là thế mạnh nổi bật và rất đa dạng từ các nghành truyền thông đến các nghành công nghiệp hiện đại .

nguyên nhân , hậu quả : Sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông ờ đới ôn hoà đòi hỏi phải sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu, làm cho bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề. Hằng năm, các nhà máy và các loại xe cộ hoạt động ở Bắc Mĩ. châu Âu. Đông Bắc Á đã đưa vào khí quyển hàng chục tỉ tấn khí thải. Gió đưa không khí bị ô nhiễm đi xa có khi đến hàng trăm, hàng nghìn kilômét. Hậu quả là tạo nên những trận mưa axit làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng và gây ra các bệnh về đường hô hấp cho con người...

Con người cần :

- Thực hiện nghị định thư ki ô tô.

- Ko xả rác bừa bãi .

- Bảo vệ tầng ôzôn .

- Ngăn khí thải bị thải lên bầu trời .

- Ra sức tuyên truyền .

- Trồng cây xanh .

9 tháng 2 2017

- các môi trường địa lý :

+ môi trường xích đạo ẩm

+ môi trường nhiệt đới

+ môi trường nhiệt đới gió mùa

+ môi trường hoang mạc

+ môi trường đới ôn hòa

+ môi trường đới lạnh

+ môi trường vùng núi

- việt nam thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

- đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa :

+)Mưa tập trung theo mùa và gió mùa:

+) Mùa mưa: tháng 5 - 10; có gió mùa hạ mát, gây mưa.

+ Mùa khô: tháng 11 - 4 (năm sau); có gió mùa đông lạnh khô.

+)Nhiệt độ trung bình trên 20-độ-C.

+)Mưa trung bình trên 1000mm.

+)Thời tiết diễn biến thất thường: hạn hán, lũ lụt...

+)Nhịp điệu mùa ảnh hưởng sâu sắc đến cảnh vật thiên nhiên và đời sống con người.

+)Thảm thực vật đa dạng: rừng rậm, đồng cỏ cao nhiệt đới, rừng vụng lá vào mùa khô, rừng ngập mặn...

+)Động vật trên cạn dưới nước đều phong phú.

+)Là nơi trồng cây công nghiệp và lương thực.

+)Là nơi tập trung đông dân trên thế giới.
4 tháng 10 2017

thủy lợi là biện pháp hàng đầu để phát triển nông nghiệp