Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1 :
37+13+10=60
Câu 2 :
29>12+16>27
Câu 3 :
số liền trước 40 là : 39
số liền sau 40 là : 41
Câu 4 :
Bài giải :
Hùng còn lại số viên bi là :
8-3=5(viên )
đáp số : 5 viên bi
Câu 5 :
10+2+7=19
29-9-10=10
1.C
2.D
3.B
4. Hùng còn số bút màu là :
8 - 3 = 5 ( cái bút )
Đáp số : 5 cái bút
5. 10 + 2 + 7 =19
29 - 9 -10 = 10
đúng rồi chứ gì nữa .
con người thì cũng là động vật thôi.
nhưng vì tiến hóa nhanh nên trở thành 1 loài vật khác .
nhưng lúc trước thì vẫn là động vật
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học lớp đó đo được 6cm. Chiều dài thật của phòng học lớp đó là :
A. 9m B. 5m C. 10m D. 6m
2 : Tính giá trị của biểu thức :

3 : Tìm x :

4 : Trong một bình hoa hồng có 5 bông hoa đỏ và 8 bông hoa trắng. Tỉ số giữa hoa màu đỏ và hoa màu trắng là :

5 : Đúng ghi Đ, sai ghi S :
Trong hình thoi ABCD :
a) AB không song song với DC
b) AB vuông góc với AD
c) AB = BC = CD = DA
d) Chỉ có hai cặp cạnh bằng nhau
6 : Một mảnh đất hình thoi có cạnh 10m được vẽ trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài thu nhỏ cạnh hình thoi là mấy xăng-ti-mét ?
A. 2cm B. 20cm C. 200cm D. 2000cm
7 : Một khu đất hình thoi có độ dài các đường chéo là 30m và 20m.Diện tích khu đất là :
A. 200m2
B. 300m2
C. 20m2
D. 30m2
8 : Chiều dài phòng học lớp em là 10m. Em hãy vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài của lớp em trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200.
9: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 200m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.
10 : Tính bằng hai cách :

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ II
1.A.
2.

3.

4.D;
5 a),b), d) – Sai; b) Đúng
6A; 7D; 8. Vẽ đoạn thẳng 5cm
9.

Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng mảnh đất là :
200 : 5 × 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh đất là :
200 – 80 = 120 (m)
Diện tích của mảnh đất là :
120 × 80 = 9600 (m2)
Đáp số : 9600 m2
10.

mk biết mak
mình onl có cánh giải quết tốt hơn
chúc bn hok tốt

mấy phép cộng trừ nhé bn( ns chung là dễ húp điểm 10 bn à)
lên mạng
- Nhận biết và so sánh số: Đếm số lượng vật thể, điền số thích hợp vào chỗ trống, so sánh các số trong phạm vi 10 hoặc 20 (ví dụ: \(3 < 5\)).
- Phép tính: Thực hiện phép cộng và phép trừ đơn giản trong phạm vi 10 (ví dụ: \(4 + 2 = ?\)).
- Hình học: Nhận biết các hình cơ bản như hình tròn, hình vuông, hình tam giác.
Môn Tiếng Việt- Đọc hiểu: Đọc một đoạn văn hoặc bài thơ ngắn và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
- Chính tả và Điền từ: Điền âm, vần thích hợp vào chỗ trống (ví dụ: điền "c" hay "k"), nối từ ngữ phù hợp.
- Viết: Tập chép một câu văn hoặc đoạn văn ngắn theo mẫu chữ thường, cỡ vừa.
Để chuẩn bị tốt nhất, bạn nên tìm các bộ đề ôn tập theo chương trình sách giáo khoa mà bé đang học (ví dụ: Kết nối tri thức, Cánh diều).