Giới thiệ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài giới thiệu về tập truyện ngắn "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh"

Giới thiệu chung về tác giả:

Nguyễn Nhật Ánh là một trong những nhà văn thành công nhất viết về đề tài tuổi trẻ và tuổi học trò tại Việt Nam. Văn phong của ông mộc mạc, hóm hỉnh nhưng luôn chứa đựng những triết lý nhân sinh sâu sắc, chạm đến trái tim của nhiều thế hệ độc giả.

Nội dung/Cốt truyện:

Tập truyện xoay quanh cuộc sống ở một vùng quê nghèo, tập trung vào mối quan hệ giữa hai anh em Thiều và Tường. Những câu chuyện nhỏ nhặt về tình anh em, những rung động đầu đời ngây ngô, tình xóm giềng và cả những nỗi đau, sự hối hận của tuổi trẻ được đan cài khéo léo. Đó không chỉ là thế giới của trẻ thơ mà còn là tấm gương soi chiếu tâm hồn của người lớn.

Đặc điểm của các nhân vật:

• Tường: Là một cậu bé hiền lành, vị tha, yêu thương anh trai hết mực và có tâm hồn mơ mộng (thích chuyện cổ tích). Tường đại diện cho sự thuần khiết và hy sinh.

• Thiều: Một nhân vật đầy tính "người" với những lúc ích kỷ, đố kỵ nhưng cũng biết hối hận và dằn vặt. Qua Thiều, chúng ta thấy được quá trình trưởng thành và học cách yêu thương.

Cảm xúc, cảm nghĩ sau khi đọc:

Cuốn sách đem lại một cảm giác bình yên nhưng cũng đầy ám ảnh. Nó nhắc nhở chúng ta về giá trị của sự tử tế và tình thân. Đọc xong, mình cảm thấy như được tìm lại một phần tuổi thơ đã mất, biết trân trọng hơn những điều giản dị quanh mình.

Dàn ý bài viết (Hướng: Thưởng thức, trải nghiệm)

I. Mở bài:

• Dẫn dắt về sở thích đọc sách hoặc lý do tìm đến tập truyện.

• Giới thiệu tên tác phẩm và ấn tượng đầu tiên (ví dụ: tựa đề gợi cảm xúc).

II. Thân bài:

1. Hành trình đọc tác phẩm:

• Cảm xúc thay đổi qua từng chương (từ vui tươi, hài hước đến trầm buồn, xúc động).

• Những chi tiết, phân đoạn gây ấn tượng mạnh nhất (ví dụ: sự việc Thiều làm đau Tường và sự bao dung của Tường).

2. Sự kết nối giữa tác phẩm và trải nghiệm cá nhân:

• Tác phẩm gợi nhớ về những kỷ niệm tuổi thơ của bản thân.

• Sự đồng cảm với tâm lý nhân vật Thiều trong những lúc sai lầm.

3. Giá trị tinh thần mà tác phẩm mang lại:

• Bài học về tình anh em và lòng vị tha.

• Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua trang văn.

III. Kết bài:

• Khẳng định giá trị của tập truyện đối với bản thân.

• Lời khuyên hoặc lời mời gọi bạn bè nên tìm đọc để có những trải nghiệm cảm xúc tương tự.



1
PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:NHỮNG ĐIỀU BÉ NHỎ Những giọt nước bé nhỏNhững hạt bụi đang bayĐã làm nên biển lớnVà cả trái đất nàyCũng thế, giây và phútTa tưởng ngắn, không dàiĐã làm nên thế kỷQuá khứ và tương laiNhững sai lầm bé nhỏTa tưởng chẳng là gìTích lại thành tai hoạLàm chệch hướng ta điNhững điều tốt nhỏ...
Đọc tiếp

PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
NHỮNG ĐIỀU BÉ NHỎ

Ảnh đại diện

 

Những giọt nước bé nhỏ
Những hạt bụi đang bay
Đã làm nên biển lớn
Và cả trái đất này

Cũng thế, giây và phút
Ta tưởng ngắn, không dài
Đã làm nên thế kỷ
Quá khứ và tương lai

Những sai lầm bé nhỏ
Ta tưởng chẳng là gì
Tích lại thành tai hoạ
Làm chệch hướng ta đi

Những điều tốt nhỏ nhặt
Những lời nói yêu thương
Làm trái đất thành đẹp
Đẹp như chốn Thiên Đường

Câu 1: Chỉ ra những điều bé nhỏ được tác giả nhắc đến trong bài thơ

Câu 2: Theo tác giả ,mối quan hệ giữa những điều nhỏ bé và những điều lớn lao là gì? Anh chị tâm đắc nhất với phát hiện nào của người viết trong bài thơ?

Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ .

Câu 4: Anh chị có đồng tình với quan điểm của tác giả ở khổ 3:"Những sai lầm nhỏ bé...Làm ta chệch hướng đi." không? Vì sao?

PHẦN LÀM VĂN:

Từ nội dung bài thơ ở phần đọc hiểu, anh chị hãy viết một đoạn văn(khoảng 200 chữ )trình bày quan niệm của mình về ý nghĩa của "những điều tốt nhỏ nhặt" trong cuộc sống.

0
1. Giới thiệu tác phẩm:“Tấm Cám” là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu và quen thuộc nhất trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Truyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người lương thiện và kẻ độc ác, qua số phận nhân vật Tấm.2. Nội dung chính:Tấm là cô gái mồ côi hiền lành, bị mẹ con Cám đối xử tàn nhẫn. Trải qua nhiều kiếp hóa thân, Tấm cuối...
Đọc tiếp

1. Giới thiệu tác phẩm:
“Tấm Cám” là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu và quen thuộc nhất trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Truyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người lương thiện và kẻ độc ác, qua số phận nhân vật Tấm.

2. Nội dung chính:
Tấm là cô gái mồ côi hiền lành, bị mẹ con Cám đối xử tàn nhẫn. Trải qua nhiều kiếp hóa thân, Tấm cuối cùng được trở lại làm người và giành lại hạnh phúc xứng đáng. Câu chuyện mang màu sắc kỳ ảo, đậm chất nhân văn và gắn liền với tín ngưỡng dân gian.

3. Giá trị nội dung và nghệ thuật:

Giá trị đạo đức: Tấm là biểu tượng cho lòng thiện lương, sự kiên cường vượt qua nghịch cảnh. Truyện gửi gắm niềm tin rằng: “Ở hiền gặp lành, cái ác rồi cũng bị trừng trị.

Giá trị nghệ thuật: Tác phẩm sử dụng yếu tố kỳ ảo (Bụt hiện ra, hóa thân thành chim vàng anh, cây thị…) để thể hiện khát vọng sống, ước mơ công lý và hạnh phúc của nhân dân.

4. Cảm nhận cá nhân:
Em yêu truyện “Tấm Cám” không chỉ vì cốt truyện hấp dẫn mà còn bởi sức sống mãnh liệt của nhân vật Tấm – từ cam chịu đến vùng lên mạnh mẽ. Truyện dạy em rằng: trong cuộc sống, dù gặp bất công đến đâu, chỉ cần giữ vững lòng tin và sự lương thiện, cuối cùng ta vẫn có thể chiến thắng.

0
I. Đọc hiểu (5 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới: Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang... Có cô Tấm náu mình trong quả thị Có người em may túi đúng ba gang.   Quê hương tôi có ca dao, tục ngữ, Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi. Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ, Một dây trầu...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị

Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang...

Có cô Tấm náu mình trong quả thị

Có người em may túi đúng ba gang.

 

Quê hương tôi có ca dao, tục ngữ,

Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi.

Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ,

Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi.

         (Trích Bài thơ quê hương - Nguyễn Bính)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? (0,5 điểm)

Câu 2. Hãy chỉ ra những câu ca dao, tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong đoạn trích trên. (1.5 điểm)

Câu 3. Xác định và nêu hiệu quả của một biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ.  (1 điểm)

Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu nhận xét của anh (chị) về tình cảm của tác giả đối với những di sản tinh thần của dân tộc. (2 điểm) 

33
16 tháng 5 2021

1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: biểu cảm.

2.- "Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị

       Tiếng đàn kêu tính tịch tình tang..." (Truyện cổ tích "Thạch Sanh")

   -"Có cô Tấm náu mình trong quả thị" (Truyện cổ tích "Tấm Cám")

   -"Có người em may túi đúng ba gang."(Truyện cổ tích "Cây khế") 

   -"...Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi." (Truyện cổ tích "Sự tích trầu      cau")

3.Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ là: điệp cấu trúc "Quê hương tôi         có..."

   Tác dụng:

   -Nghệ thuật: Làm cho lời thơ hài hòa cân đối,giàu giá trị gợi hình gợi            cảm cho đoạn thơ, gây hứng thú cho bạn đọc.

   -Nội dung:

    +Tác giả làm nổi bật lên giá trị của những câu chuyện cổ, những câu ca        dao tục ngữ,đồng thời khẳng định vai trò và ý nghĩa của văn học dân          gian nước nhà, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: yêu công          lí,chuộng hòa bình chính nghĩa;tình nghĩa thủy chung; nghĩa tình.

    +Bên cạnh đó chúng ta cần tự hào và giữ gìn những truyền thống quý          báu đó,học tập để trau dồi kiến thức và nhân cách.

4.     Văn học dân gian đối vs mỗi nhà văn, nhà thơ... là nguồn mạch cảm xúc, là sản phẩm tinh hoa của dân tộc Việt được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật, đc chọn lọc từ những từ ngữ trau chuốt, đc gọt dũa cẩn thận từ bao đời nay.Song ai cũng có thể tham gia được,ai cũng được sửa chữa để tác phẩm được hay hơn,đầy đủ, phong phú hơn.Văn học dân gian là kho tí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc, có giá trị giáo dục sâu sắc đạo lí làm người,có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo bản sắc riêng cho nền văn hóa dân tộc.Đoạn thơ trên là vậy, nó mang đến cho tác giả tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng; đồng thời cũng là niềm tự hào trước những giá trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của cội nguồn.Bản thân mỗi chúng ta ai cũng tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa đó, và cần giữ gìn nó vì đó là biểu hiện của lòng yêu nước ở mỗi người.

 

17 tháng 5 2021

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.

Câu 2: Những câu ca dao, tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong đoạn trích là: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế, Sự tích Trầu Cau, Tay bưng chén muối đĩa gừng – Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau…

Câu 3: Biện pháp điệp cấu trúc “Một … cũng…” Tác dụng: - Khẳng định giá trị nội dung của những câu truyện cổ, những câu ca dao tục ngữ. - Làm nổi bật vẻ đẹp truyền thống của dân tộc: thủy chung, nghĩa tình.

Câu 4: Đoạn thơ là tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng của nhà thơ về những tác phẩm văn học dân gian. Đó cũng là niềm tự hào trước những giá trị trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Văn học dân gian là nguồn mạch, tinh hoa của văn hóa dân tộc, là tâm hồn Việt Nam được hun đúc bao đời. Tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa, những truyền thống tốt đẹp đó cũng là tự hào về nguồn cội, là biểu hiện của lòng yêu nước trong mỗi con người.

CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0
Vấn đề: Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều1. Mở đầuTruyện Kiều là kiệt tác của đại thi hào Nguyễn Du, tác phẩm đã vượt qua giới hạn thời gian để trở thành đỉnh cao văn học Việt Nam. Với hơn 3.200 câu thơ lục bát, Truyện Kiều không chỉ phản ánh xã hội phong kiến đầy bất công mà còn thể hiện tấm lòng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của tác giả.2. Nội dunga. Nội dung...
Đọc tiếp

Vấn đề: Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều

1. Mở đầu

Truyện Kiều là kiệt tác của đại thi hào Nguyễn Du, tác phẩm đã vượt qua giới hạn thời gian để trở thành đỉnh cao văn học Việt Nam. Với hơn 3.200 câu thơ lục bát, Truyện Kiều không chỉ phản ánh xã hội phong kiến đầy bất công mà còn thể hiện tấm lòng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của tác giả.

2. Nội dung

a. Nội dung chính
-Kể về cuộc đời 15 năm lưu lạc của nàng Thúy Kiều – một người con gái tài sắc vẹn toàn, nhưng vì chữ hiếu phải bán mình, rồi rơi vào bi kịch tình yêu và cuộc sống
-Tác phẩm thể hiện bi kịch của con người tài sắc trong xã hội phong kiến mục nát.

b. Giá trị hiện thực
-Tố cáo xã hội phong kiến bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống, đặc biệt là với người phụ nữ.
-Phản ánh cuộc sống, số phận éo le của con người thời Nguyễn Du.

c. Giá trị nhân đạo
-Cảm thương sâu sắc với số phận con người, đặc biệt là phụ nữ.
-Đề cao phẩm chất, tài năng, khát vọng tình yêu, hạnh phúc chính đáng.
-Khẳng định ước mơ công lý, lẽ công bằng trong đời sống.

d. Giá trị nghệ thuật
-Nghệ thuật tả người đặc sắc (điển hình: Thúy Kiều – Thúy Vân).
-Nghệ thuật tự sự xen lẫn trữ tình, ngôn ngữ dân tộc giàu hình ảnh và nhạc điệu.
-Xây dựng nhân vật sống động, điển hình.
-Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao, có giá trị nghệ thuật và thẩm mỹ lớn.

3. Kết luận

Truyện Kiều là đỉnh cao của văn học trung đại Việt Nam, vừa giàu giá trị hiện thực, vừa chứa đựng tư tưởng nhân đạo sâu sắc. Tác phẩm không chỉ để lại dấu ấn trong lịch sử văn học dân tộc mà còn khẳng định tài năng, tấm lòng và vị trí vĩ đại của Nguyễn Du trong nền văn học thế giới.

0
7 tháng 5 2020

1.

1. Vai trò

- Là một ngành công nghiệp trẻ.

- Là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước.

- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.

2. Cơ cấu 

Gồm 4 phân ngành:

- Máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm): Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Trung Quốc, Ấn Độ...

- Thiết bị điện tử (linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch,..) Hồng Kông, Nhật BẢn, Hàn Quốc, EU, Ấn Độ, Canađa, Đài Loan, Malaixia...

- Điện tử tiêu dùng (ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa..): Hồng Kông, Nhật Bản, Singapo, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan...

- Thiết bị viễn thông (máy fax, điện thoại..): Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc...

3. Đặc điểm sản xuất và phân bố

- Đặc điểm sản xuất: Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, không chiếm diện tích rộng, có yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.

- Phân bố: Các nước đứng đầu: Hoa Kì, Nhật Bản, EU,..



Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/cong-nghiep-dien-tu-tin-hoc-c93a12731.html#ixzz6Lkr7xp4z

1. Vai trò

- Là một ngành công nghiệp trẻ.

- Là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước.

- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.

2. Cơ cấu 

Gồm 4 phân ngành:

- Máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm): Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Trung Quốc, Ấn Độ...

- Thiết bị điện tử (linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch,..) Hồng Kông, Nhật BẢn, Hàn Quốc, EU, Ấn Độ, Canađa, Đài Loan, Malaixia...

- Điện tử tiêu dùng (ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa..): Hồng Kông, Nhật Bản, Singapo, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan...

- Thiết bị viễn thông (máy fax, điện thoại..): Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc...

3. Đặc điểm sản xuất và phân bố

- Đặc điểm sản xuất: Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, không chiếm diện tích rộng, có yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.

- Phân bố: Các nước đứng đầu: Hoa Kì, Nhật Bản, EU,..

2.

Khái niệm công nghiệp trọng điểm: là ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác.

  Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay vì:

a)  Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng.

+ Nguyên liệu từ ngành trồng trọt: cây lương thực (lúa), cây công nghiệp hằng năm (lạc, mía, đậu tương, thuốc lá), cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, điều, tiêu, chè…), rau - cây ăn quả. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

+ Nguyên liệu từ ngành chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm cung cấp thịt, trứng, sữa cho công nghiệp chế biến thực phầm, đồ hộp.

+ Nguyên liệu từ ngành thủy sản (vùng biển rộng lớn, nguồn hải sản phong phú..).

- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Lượng nhu cầu về các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm trong nước ngày càng tăng.

+ Các sản phẩm như gạo, cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, hoa quả, tôm, cá đông lạnh…của nước ta đã và đang thâm nhập vào thị trường khu vực và thế giới.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có:

+ Một số ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ra đời sớm và có cơ sở sản xuất nhất định.

+ Các nhà máy, xí nghiệp lớn thuộc ngành này tập trung ở các thành phố lớn, thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng thị trường.

b) Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao:

-Về mặt kinh tế:

+ Không đòi hỏi vốn lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh.

+ Cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng (gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thủy hải sản) mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

- Về mặt xã hội: góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn, liên kết nông – công.

c) Ngành này cũng có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:

- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản. Đây là những ngành cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành chế biến lương thực thực phẩm.

- Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành khác.



Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/hay-giai-thich-vi-sao-cong-nghiep-c95a9842.html#ixzz6LkrRp6R7

Khái niệm công nghiệp trọng điểm: là ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác.

  Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay vì:

a)  Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng.

+ Nguyên liệu từ ngành trồng trọt: cây lương thực (lúa), cây công nghiệp hằng năm (lạc, mía, đậu tương, thuốc lá), cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, điều, tiêu, chè…), rau - cây ăn quả. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

+ Nguyên liệu từ ngành chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm cung cấp thịt, trứng, sữa cho công nghiệp chế biến thực phầm, đồ hộp.

+ Nguyên liệu từ ngành thủy sản (vùng biển rộng lớn, nguồn hải sản phong phú..).

- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Lượng nhu cầu về các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm trong nước ngày càng tăng.

+ Các sản phẩm như gạo, cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, hoa quả, tôm, cá đông lạnh…của nước ta đã và đang thâm nhập vào thị trường khu vực và thế giới.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có:

+ Một số ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ra đời sớm và có cơ sở sản xuất nhất định.

+ Các nhà máy, xí nghiệp lớn thuộc ngành này tập trung ở các thành phố lớn, thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng thị trường.

b) Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao:

-Về mặt kinh tế:

+ Không đòi hỏi vốn lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh.

+ Cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng (gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thủy hải sản) mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

- Về mặt xã hội: góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn, liên kết nông – công.

c) Ngành này cũng có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:

- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản. Đây là những ngành cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành chế biến lương thực thực phẩm.

- Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành khác

7 tháng 5 2020

Nền sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của ngành năng lượng.  động lực cho các ngành kinh tế, công nghiệp năng lượng được coi như ... điện năng như luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hoá chất, dệt. ... đầu người trong vòng 20 năm qua tăng lên rõ rệt trên phạm vi toàn thế giới, ...

Vấn đề: Ý nghĩa và giá trị của truyện cổ tích Tấm Cám1. Mở đầuTrong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, Tấm Cám là tác phẩm nổi bật, quen thuộc với nhiều thế hệ. Câu chuyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, đồng thời gửi gắm ước mơ công bằng, hạnh phúc của nhân dân lao động.2. Nội dunga. Tóm tắt truyệnTấm mồ côi cha mẹ, sống với dì ghẻ và em cùng cha khác mẹ là...
Đọc tiếp

Vấn đề: Ý nghĩa và giá trị của truyện cổ tích Tấm Cám

1. Mở đầu

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, Tấm Cám là tác phẩm nổi bật, quen thuộc với nhiều thế hệ. Câu chuyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, đồng thời gửi gắm ước mơ công bằng, hạnh phúc của nhân dân lao động.

2. Nội dung

a. Tóm tắt truyện
Tấm mồ côi cha mẹ, sống với dì ghẻ và em cùng cha khác mẹ là Cám. Tấm hiền lành, chăm chỉ nhưng bị mẹ con Cám nhiều lần hãm hại. Nhờ sự giúp đỡ của Bụt, Tấm trở thành hoàng hậu. Tuy nhiên, Tấm bị mẹ con Cám sát hại nhiều lần, sau đó hóa thân qua nhiều kiếp (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị). Cuối cùng, Tấm trở lại làm người, trừng trị kẻ ác và sống hạnh phúc.

b. Nhân vật và ý nghĩa
-Tấm: hiền lành, chăm chỉ, giàu tình thương; đồng thời kiên cường, không cam chịu, biết đứng lên chống lại cái ác
-Cám và dì ghẻ: hiện thân của cái ác, độc ác, tham lam, ghen ghét
-Bụt: tượng trưng cho niềm tin, khát vọng công bằng và sự chở che của nhân dân dành cho người lương thiện.

c. Giá trị của truyện
-Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối kháng giữa người lao động lương thiện và kẻ ác trong xã hội
-Giá trị nhân đạo: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của con người hiền lành, chăm chỉ; khẳng định ước mơ công lý, ở hiền gặp lành.
-Giá trị nghệ thuật: xây dựng cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính; nghệ thuật hóa thân sáng tạo; ngôn ngữ dân gian giản dị mà giàu sức gợi.

3. Kết luận

Tấm Cám là truyện cổ tích tiêu biểu, vừa phản ánh quy luật “thiện thắng ác bại”, vừa gửi gắm ước mơ hạnh phúc, công bằng của nhân dân. Qua đó, tác phẩm bồi đắp niềm tin vào những giá trị tốt đẹp, hướng con người đến lối sống nhân ái, kiên cường.

0
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi;VỚI CONrối từng mớ bòng bong dấu hỏilần mãi mà không tới cùngcó dấu hỏi giống que củi congduỗi ra thì gãy mấtcó dấu hỏi lưỡi câu ngạnh sắtta lrng đi không dám chạm vàotrẻ đang khôn muốn biết hết  mọi điềucó lắm điều ta cũng chưa rõcứ như thế quả là điều đáng sợgiá mà con không hề hỏi gì cảta rùng mình- điều đó đáng sợ hơn(...
Đọc tiếp

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi;

VỚI CON

rối từng mớ bòng bong dấu hỏi

lần mãi mà không tới cùng

có dấu hỏi giống que củi cong

duỗi ra thì gãy mất

có dấu hỏi lưỡi câu ngạnh sắt

ta lrng đi không dám chạm vào

trẻ đang khôn muốn biết hết  mọi điều

có lắm điều ta cũng chưa rõ

cứ như thế quả là điều đáng sợ

giá mà con không hề hỏi gì cả

ta rùng mình- điều đó đáng sợ hơn

( Nguyễn Duy, trích tập thơ Nguyễn Duy,NXB HNV & CTY NHÃ NAM trang 19)

câu 1: xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

câu 2: những điều khiến '' ta " trong văn bản thấy đáng sợ là gì

câu 3: trong bài thơ, tác giả đã giành cho con những tình cảm nào

câu 4; vì sao con người sống mà không biết hỏi gì cả là điều đáng sợ

1
19 tháng 4 2020

Bài làm

VỚI CON

rối từng mớ bòng bong dấu hỏi

lần mãi mà không tới cùng

có dấu hỏi giống que củi cong

duỗi ra thì gãy mất

có dấu hỏi lưỡi câu ngạnh sắt

ta lặng đi không dám chạm vào

trẻ đang khôn muốn biết hết  mọi điều

có lắm điều ta cũng chưa rõ

cứ như thế quả là điều đáng sợ

giá mà con không hề hỏi gì cả

ta rùng mình- điều đó đáng sợ hơn

câu 1: xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

---> BTBĐC: Tự sự.

câu 2: những điều khiến '' ta " trong văn bản thấy đáng sợ là gì?

---> Những điều khiến " ta " trong văn bản thấy đáng sợ là những người không biết gì về thắc mắc. 

câu 3: trong bài thơ, tác giả đã giành cho con những tình cảm nào? 

-----> Tình yêu thương tha thiết của cha mẹ đối với con, không muốn cho con mình biết về những thứ đáng sợ ngoài thế gian. 

câu 4; vì sao con người sống mà không biết hỏi gì cả là điều đáng sợ? 

---> Vì con người sống thì phải hỏi, không hỏi thì không thể nàog biết rõ mọi việc. 

# Học tốt #

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.Ngoài rèm thước chẳng mách tinTrong rèm, dường đã có đèn biết chăng?Đèn có biết dường bằng chẳng biết,Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.    Buồn rầu nói chẳng nên lời,Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin

Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

 Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản? 

 Câu 2 : Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?

 

 Câu 3 : Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ? 

 

 Câu 4 : Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt. 

 

 Câu 5 : Thông qua nỗi cô dơn sầu muộn của người chinh phụ trong đoạn trích trên,em có thể cảm nhận gì về thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm ?  

0