K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 7 2021

beautifully

23 tháng 7 2021

beautifully nhé

ở đây are là của cậu bị động

còn động từ ở đây là decorated nên trước đó ta phải dùng beautifully nhé

5 tháng 5 2023

thường thì sau động từ to be và trước động từ chính. VD: The book was carefully written by the author

có một số trường hợp đặc biệt, trạng từ chỉ cách thức và cụm for có thể được đặt ở đầu câu hoặc cuối câu tùy vào ý nghĩa của câu. VD: Carefully written, the book is a masterpiece ( carefully đặt đầu câu để nhấn mạnh)

5 tháng 5 2023

cảm ơn bạn nhiều nha

23 tháng 8 2025
Đúng vậy, lời mời, yêu cầu hoặc lời hứa dùng thì tương lai đơn thường là những quyết định bộc phát, tức thời, không có kế hoạch từ trước, còn khi có kế hoạch rồi bạn nên dùng thì tương lai gần (am going to) hoặc các cấu trúc diễn tả tương lai có kế hoạch khác. Ví dụ, câu "I will help you" thể hiện quyết định giúp đỡ ngay lúc nói, trong khi "I am going to visit my grandma this weekend" cho thấy một kế hoạch đã được lên trước.  Khi nào dùng thì tương lai đơn (Simple Future)? 
  • Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
    • Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
  • Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
  • Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
Khi nào dùng thì tương lai gần (am going to)? 
  • Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
Tóm lại, sự khác biệt chính nằm ở tính "có kế hoạch" của hành động: 
  • Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
  • Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước
I. Viết lại câu với tính từ trạng từ . tính từ +ly = trạng từ Thường thì: Động từ thường ( trong câu trạng từ)+ er = người ( đứng cuối câu trong câu chỉ tính từ) 1. They swim quickly. (động từ thường - trạng từ) - They are quick swimmer ( động từ tobe + tính từ + N chỉ người) 2. She is a good singer. ( tobe - tính từ - N từ chỉ người) N chỉ người = V thường + er Singer ( N) = sing ( V) - She sings...
Đọc tiếp

I. Viết lại câu với tính từ trạng từ . tính từ +ly = trạng từ Thường thì: Động từ thường ( trong câu trạng từ)+ er = người ( đứng cuối câu trong câu chỉ tính từ) 1. They swim quickly. (động từ thường - trạng từ) -> They are quick swimmer ( động từ tobe + tính từ + N chỉ người) 2. She is a good singer. ( tobe - tính từ - N từ chỉ người) N chỉ người = V thường + er Singer ( N) = sing ( V) -> She sings well ( S + V thường - trạng từ) 3. We work hard. ( S + V thường + trạng từ) -> We are hard worker .(S + tobe + tính từ + N chỉ người) 4. Tuan is a fast runner. ( S + tobe + a + tính từ + N chỉ người) -> Tuan runs fast.( S + V thường + trạng từ) 5. We played football very well. ( S + V thường + N + trạng từ) -> We were good football players . ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) 6. He drives carelessly. ( S + V thường + trạng từ) -> He is careless driver ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) 7. Tom drives carefully. ( S + V thường + trạng từ) ->Tom is careful driver ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) 8. She is a good student. ( S + tobe + a + tính từ + N chỉ người) -> She studies well. ( S + V thường + trạng từ) 9. Her English is quite fluent. ( S + tobe + tính từ ) ( quite = very) -> She speaks fluently ( S + V thường + trạng từ) 10. She draws beautifully. ( S + V thường + trạng từ) -> She is beautiful drawer. ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) 11. Mary learns English well. ( S + V thường + N + trạng từ) -> Mary is a good English learner ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) 12. They run quickly. ( S + V thường + trạng từ ) -> They are quick runners ( S + Tobe + tính từ + N chỉ người) 13. He dances beautifully. ( S + V thường + trạng từ) -> He is a beautiful dancer. ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) 14.He is a beautiful dancer ( S + tobe + tính từ + N chỉ người) -> He dances beautifully (S + V thường + trạng từ) 15.They paint badly. ( S + V thường + trạng từ) -> They are bad painters. ( S + tobe + tính từ + N chỉ người)

0
30 tháng 10 2025

Chào em, nếu em có bất cứ thắc mắc hay cần trợ giúp, em hãy liên hệ bộ phận kĩ thuật hoặc nhắn thầy, bình luận thêm về vấn đề em cần hỗ trợ nhé!

SỬ DỤNG ĐÚNG TỪ TRONG NGOẠC HOÀN THÀNH CÂU SAU (Thầy nhắc: Các em cân nhắc từ loại mình cần điền là danh từ, động từ, trạng từ, tính từ, hoặc so sanh...) 1. Minh is the ….………………………….…………...…student in our class.​ ( GOOD ) 2. Children should be careful because video games can be ….........……………. ​( ADDICT ) 3. My brother is a stamp … He has a beautiful stamp ……….....……………… ​(...
Đọc tiếp

SỬ DỤNG ĐÚNG TỪ TRONG NGOẠC HOÀN THÀNH CÂU SAU (Thầy nhắc: Các em cân nhắc từ loại mình cần điền là danh từ, động từ, trạng từ, tính từ, hoặc so sanh...) 1. Minh is the ….………………………….…………...…student in our class.​ ( GOOD ) 2. Children should be careful because video games can be ….........……………. ​( ADDICT ) 3. My brother is a stamp … He has a beautiful stamp ……….....……………… ​( COLLECT ) 4. When I go to the library, I sit and read about …………………….. things.​ ( WONDER ) 5. What is the …………………………………. of the Big Ben Clock Tower? ​( HIGH ) 6. We must remember to eat …………………………………………………... ​( SENSE ) 7.In the countryside, people often know all the people in their …………… ​​( NEIGHBOR ) 8. . Eating ……....................…….. is the key to good health. ​​(SENSIBLE) 9. . Did you make a …….....................… go to Nha Trang? ​(DECIDE) 10. My headache ...........................………. after I took the tablet. ​(APPEAR) 11 Hoa is the …….................................. student in her school. ​(GOOD) 12 The …......................… boys often play soccer. ​(ENERGY). 13. Where’s the ……...........…… post office from here, Tam ? ​(NEAR) 14. Hoa has a pen pal from France and they write to each other…............……… . ​(REGULAR) 15 There are four ……….............…… in that pop music. ​(MUSIC) 16 I have ………..............… time to play than my friend. (LITTLE) 17 We take part in many different …...............……… at recess. ​(ACT) 18 English is an …………….........…… and important subject ​​​(INTEREST). 19 In electronics they learn to repair ……………appliances.​​​​(HOUSE) 20 The most popular ……...............….. at recess is talking.​​​​(ACT) 21 Hoa is having a..........................check-up​​​ ​​​(MEDICINE) 22 In the countryside, people often know all the people in their ......................... ​(NEIGHBOR) 23 You must be careful when playing video games because they can be ….…….​(ADDICT) 24 I’d like a nice..............................orange​​​​​​(JUICE) 25 Edison’s most famous ……......................... was the electronic bulb.​ ​(INVENT) 26 This dictionary is very ............................for you to learn English​​​(USE) 27 40 What a ……........................………dress! Did you make it yourself? ​(LOVE) 28. Your______________must be typed into 3 copies to hand in for our company​(APPLY) 29. These shops have goods for sale at ………………….. prices.​​​(ATTRACT) 30. These countries are …..............................…in exporting shrimps. ​​(PREFER) 31. The newspaper is a means of …..............................…​​​​(COMMUNICATE) 32. The oceans are becoming extremely …..............................….​​​(POLLUTE) 33. He can’t hear because of his …..............................….​​​​(DEAF) 34. The roads are rough in…..............................areas, so it’s hard to travel by road​(MOUNTAIN) 35. You should be …..............................…when driving.​​​​(CARE) 36. 36 English is an ……...............…….and important subject. ​​​(INTEREST) 37. The ………...................…….students often play soccer or basketball.​​(ENERGY) 38. Is your mother a……...................…….. ​(TEACH) ​

0
Cách chuyển từ động từ sang danh từ và chuyển từ tính từ sang trạng từ I, Cách chuyển động từ sang danh từ 1, Thông thường thêm “er” vào sau động từ thì từ đó chuyển thành danh từ Ex: work -> worker teach -> teacher sing -> singer listen -> listene r read -> reader 2, Nếu kết thúc bằng “e”, trước “e” là phụ âm thì ta chỉ việc thêm đuôi “r” Ex: write -> writer dance -> dancer drive -> driver make ->...
Đọc tiếp
Cách chuyển từ động từ sang danh từ và chuyển từ tính từ sang trạng từ I, Cách chuyển động từ sang danh từ 1, Thông thường thêm “er” vào sau động từ thì từ đó chuyển thành danh từ Ex: work -> worker teach -> teacher sing -> singer listen -> listene r read -> reader 2, Nếu kết thúc bằng “e”, trước “e” là phụ âm thì ta chỉ việc thêm đuôi “r” Ex: write -> writer dance -> dancer drive -> driver make -> maker 3, 1 số thì thêm đuôi “or” Ex: collect (sưu tập) -> collector (người sưu tập) act (diễn xuất) -> actor (nam diễn viên) 4, Động từ 1 âm tiết có cấu tạo phụ - nguyên – phụ thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “er” Ex: run (chạy) -> runner (vận động viên điền kinh) Swim (bơi) -> swimmer (vận động viên bơi lội) 5, 1 số trường hợp đặc biệt Ex: study (học) -> student (học sinh) cook (nấu ăn) -> cook (đầu bếp) coo ker (nồi cơm điện) II, Cách chuyển từ tính từ sang trạng từ: 1, Thông thường thêm “ly” vào sau tính từ thì sẽ chuyển thành trạng từ careful: cẩn thận -> carefully: 1 cách cẩn thận peaceful: yên bình -> peacefully: 1 cách yên bình careless: bất cẩn -> carelessly: 1 cách bất cẩn beautiful: xinh đẹp -> beautifully: 1 cách xinh đẹp quick: nhanh -> quickly: 1 cách nhanh chóng slow: chậm -> slowly: 1 cách chậm chạp quiet: yên tĩnh -> quietly: 1 cách yên tĩnh bad: xấu, kém -> badly: 1 cách kém cỏi easy: dễ -> easily: 1 cách dễ dàng lazy: lười biếng -> lazily: 1 cách lười biếng noisy: ồn ào -> noisily: 1 cách ồn ào skillful: lưu luyến -> skillfully: 1 cách lưu luyến 2, Trường hợp không thay đổi: 1, early -> early: sớm 5, high -> high: cao 2, late -> late: muộn 6, deep -> deep: sâu 3, wrong -> wrong: sai lầm 7, right -> right: đúng 4, near -> near: gần 8, hard -> hard: vất vả, chăm chỉ 9, fast -> fast: nhanh Trường hợp thay đổi hoàn toàn: good -> well: tốt, giỏi LƯU Ý: Sau các động từ tobe và động từ tri giác sau là tính từ: be, feel, seem, make, taste, look, sound, smell, get, find, become, grow. Bài tập áp dụng Ex 1: Áp dụng viết lại câu sử dụng tính, danh, động, trạng 1, He is a good teacher -> 2, Thu is a hard student -> 3, Nam is a careless driver -> 4, Mr Shuhua is a careful driver -> 5, Sojin is a good student -> 6, Lisa swims well -> 7, That man is a fast runner -> 8, My sister cooks well -> 9, They are noisy students -> 10, They play volleyball skillfully ->19:56          
2
22 tháng 7 2025

1 He teaches well

2 Thu studies hard

3 Nam drives carelessly

4 Mr Shuhua drives carefully

5 Sojin studies well

22 tháng 7 2025

6 Lisa is a good swimmer

7 That man runs fast

8 My sister is a good cook

9 They studies noisily

10 They are skillful volleyballers

3 tháng 7 2016

1, Nam’s new friend has (blond long/ long blond) hair.
2, Are there (enough people/ people enough) in this meeting?
3, (What/ How) does Mai’s brother look like?
4, Water (boils/ is boiling) at 100 degrees celsius.
5, Mrs. Trang, you look very (happy/ happily) today.

B5. : cho dạng đúng của động từ ở thì hiện tại đơn
She don't drink coffee. She drinks Coca cola.
It is often hot in the summer
What do you do  every evening?
the sun rises in the East.
I see her very often.
Most rivers flow into the sea.
Vegetarians don't eat meat. 
Bees make honey.
where Martin comes from?-He is  Scotland.

3 tháng 7 2016

B4 :
1, Nam’s new friend has (blond long/ long blond) hair.
2, Are there (enough people/ people enough) in this meeting?
3, (What/ How) does Mai’s brother look like?
4, Water (boils/ is boiling) at 100 degrees celsius.
5, Mrs. Trang, you look very (happy/ happily) today.

B5. :
She don't drink coffee. She drinks Coca cola.
It is often hot in the summer
What do you do  every evening?
the sun rises in the East.
see her very often.
Most rivers flow into the sea.
Vegetarians don't eat meat. 
Bees make honey.
where Martin comes from?-He is  Scotland.