Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Câu chứa yếu tố Hán Việt | Nghĩa của yếu tố Hán Việt |
| Vua của một nước được gọi là tử | : Trời |
| Các bậc nho gia xưa đã thừng đọc kinh vạn quyển | : nghìn |
| Trong trận đấu này , trọng tài đã vị đội chủ nhà | : Nghiêng về |
a. Từ Hán Việt: thanh cao – chỉ sự trong sạch, công chính liêm minh
thanh: chỉ sự liêm khiết
cao: chỉ sự vượt trội hơn so với bình thường
b. Từ Hán Việt: khai hoang – chỉ sự mở rộng, khám phá ra vùng đất mới.
khai: mở
hoang: vùng đất đá, chưa ai biết đến
c. Từ Hán Việt: nông dân – người làm nghề tay chân gắn với ruộng đất
nông: nông nghiệp, nghề làm ruộng
dân: người
d. Từ Hán Việt: bất khuất – chỉ sự không chịu khuất phục
bất: không
khuất: sự không vững vàng, dễ đổi thay.
a) Nam : phương Nam
quốc : nước
sơn : núi
hà : sông
Nam : nước Nam
đế : vua
cư : ở
b) từ ghép : sơn hà , Nam đế , Nam quốc , đế cư
c) Thiên (1) Trời
Thiên (2) Nghìn
Thiên (3) Nghiêng về
d) _ Tiếng để cấu tạo từ Hán việt là yếu tố Hán việt
_ Phần lớn các yếu tố Hán việt ko dùng đc độc lập mà chỉ dùng để tạo từ ghép
_ Một số yếu tố Hán việt : hoa , quả , bút , bảng , tập , học , ... có lúc đc dùng tạo từ ghép . Có lúc đc dùng độc lập như một từ
_ Có nhiều yếu tố Hán việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau .
a)nam:phương nam
quốc:nước
sơn:núi
hà:sông
Nam:nước Nam
đế:vua
cư:ở
hoa (1) chỉ sự vật có hương thơm, có màu sắc. (bông hoa)
hoa (2) chỉ cái đẹp.
phi (1) nghĩa là bay.
phi (2) nghĩa là không.
phi (3) chỉ vợ vua. (phi tần)
tham (1): muốn có được, đạt được, vơ hết, lấy hết về mình.
tham (2): góp sức, có mặt trong một hoạt động chung nào đó.
gia (1): nhà
gia (2): thêm vào, tăng lên.
Em tham khảo:
5 từ ghép có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: Gia sư, học viện, phàm phu, bạch mã, góa phụ, tri thức, địa lí, giáo viên, học sinh...
5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: nhật mộ, phủ môn, cách mạng, phòng bệnh, nhập gia, chuyên gia, thủ môn...
- Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ
- Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc
- Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư
- Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại
Việc dùng từ : "đế" mà không dùng từ "vương" : sông núi nước Nam , vua nước Namngang hàng với các nước khác≫ ý thức dân tộc còn thể hiện niềm tự hào , tự tôn của dân tộc.
So phần phiên âm với phần dịch thơ, phần dịch thơ chưa diễn tả được sự thất bại của quân giặc.
Dọng điệu khoẻ khoắn chắc nịch đanh thép hào hùng .
Bài thơ vừa biểu ý lộ rõ ,biểu cảm 1cách ẩn ý.
nam - phương Nam ;
quốc - nước;
sơn - núi;
hà - sông ;
đế - vua
cư - ở .
b) từ ghép : sơn hà, nam quốc
c) thiên(1) trời ,thiên (2) 'nghìn , thiên (3) nghiêng về
5 từ ghép có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: Gia sư, học viện, phàm phu, bạch mã, góa phụ.

Chào em!
- Cách xác định nghĩa của từ có yếu tố Hán Việt: Tách nghĩa từng yếu tố Hán Việt rồi ghép lại để hiểu nghĩa của cả từ.
- Ví dụ: ái quốc → “ái” là yêu, “quốc” là nước → yêu nước.
Cách xác định nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt:
Tách từ thành các yếu tố Hán Việt nhỏVí dụ:
quốc gia = quốc + gia
quốc nghĩa là nước
gia nghĩa là nhà
quốc gia nghĩa là đất nước, nước nhà
Hiểu nghĩa của từng yếu tố Hán ViệtMuốn hiểu nghĩa của từ Hán Việt, cần biết nghĩa của từng tiếng.
Ví dụ:
hải nghĩa là biển
sơn nghĩa là núi
nhân nghĩa là người
học nghĩa là học
sinh nghĩa là người, sự sống hoặc sinh ra
Ghép nghĩa của các yếu tố lại với nhauSau khi hiểu nghĩa từng yếu tố, ta ghép lại để đoán nghĩa của cả từ.
Ví dụ:
hải sản = hải + sản
hải nghĩa là biển
sản nghĩa là sản vật
hải sản nghĩa là sản vật ở biển như tôm, cá, mực...
Dựa vào ngữ cảnh trong câuCó những yếu tố Hán Việt có nhiều nghĩa, nên cần xem từ đó được dùng trong câu nào.
Ví dụ:
thiên có thể nghĩa là trời trong “thiên nhiên”
thiên cũng có thể nghĩa là nghìn trong “thiên niên kỉ”
Vì vậy phải dựa vào câu văn để hiểu đúng nghĩa.
So sánh với các từ Hán Việt quen thuộcCó thể dựa vào những từ đã biết để hiểu từ mới.
Ví dụ:
quốc trong quốc gia, tổ quốc, quốc kì đều liên quan đến nước.
nhân trong nhân dân, nhân loại, nhân ái đều liên quan đến con người.