Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: ta có: EI⊥BF
AC⊥BF
Do đó: EI//AC
=>\(\hat{IEB}=\hat{ACB}\) (hai góc đồng vị)
mà \(\hat{ABC}=\hat{ACB}\) (ΔABC cân tại A)
nên \(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Xét ΔKBE vuông tại K và ΔIEB vuông tại I có
BE chung
\(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Do đó: ΔKBE=ΔIEB
=>EK=BI
b: Điểm D ở đâu vậy bạn?
a: Xét ΔCAD vuông tại A và ΔCED vuông tại E có
CD chung
\(\hat{ACD}=\hat{ECD}\)
Do đó: ΔCAD=ΔCED
=>CA=CE
b: ΔCAD=ΔCED
=>DA=DE
Xét ΔDAF vuông tại A và ΔDEB vuông tại E có
DA=DE
AF=BE
Do đó: ΔDAF=ΔDEB
=>\(\hat{ADF}=\hat{EDB}\)
mà \(\hat{EDB}+\hat{ADE}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{ADF}+\hat{ADE}=180^0\)
=>F,D,E thẳng hàng
c: AM là phân giác của góc BAC
=>\(\hat{BAM}=\hat{CAM}=\frac12\cdot\hat{BAC}=\frac{90^0}{2}=45^0\)
Xét tứ giác NMBA có \(\hat{NMB}+\hat{NAB}=90^0+90^0=180^0\)
nên NMBA là tứ giác nội tiếp
=>\(\hat{MNB}=\hat{MAB}=45^0\)
Xét ΔMNB vuông tại M có \(\hat{MNB}=45^0\)
nên ΔMNB vuông cân tại M
=>MN=MB
Bài 4:
AB//CD
=>\(\hat{BAK}=\hat{AKD}\) (hai góc so le trong)
mà \(\hat{BAK}=\hat{DAK}\) (AK là phân giác của góc BAD)
nên \(\hat{DAK}=\hat{DKA}\)
=>DA=DK
Ta có: DK+KC=DC
DA+BC=DC
mà DK=DA
nên CK=CB
=>ΔCKB cân tại C
=>\(\hat{CKB}=\hat{CBK}\)
mà \(\hat{CKB}=\hat{ABK}\) (hai góc so le trong, AB//CD)
nên \(\hat{ABK}=\hat{CBK}\)
=>BK là phân giác của góc ABC
Bài 2:
a: Xét ΔDAB có
K,E lần lượt là trung điểm của DA,DB
=>KE là đường trung bình của ΔDAB
=>KE//AB và \(KE=\frac{AB}{2}\)
Xét ΔCAB có
F,G lần lượt là trung điểm của CA,CB
Do đó: FG là đường trung bình của ΔCAB
=>FG//AB và \(FG=\frac{AB}{2}\)
Xét hình thang ABCD có
K,G lần lượt là trung điểm của AD,BC
=>KG là đường trung bình của hình thang ABCD
=>KG//AB//CD và \(KG=\frac12\left(AB+CD\right)\)
Ta có: FG//AB
KG//AB
FG,KG có điểm chung là G
Do đó: F,G,K thẳng hàng(1)
ta có: KE//AB
KG//AB
KE,KG có điểm chung là K
Do đó: K,E,G thẳng hàng(2)
Từ (1),(2) suy ra K,E,F,G thẳng hàng
b: Ta có: KE+EF+FG=KG
=>\(EF+\frac12AB+\frac12AB=\frac12\left(CD+AB\right)\)
=>\(EF=\frac12\left(CD+AB-2AB\right)=\frac12\left(CD-AB\right)\)
Bài 3:
a: Xét tứ giác AICK có
AI//CK
AI=CK
Do đó: AICK là hình bình hành
b: Sửa đề: N là giao điểm của CI và BK
AICK là hình bình hành
=>AK//CI
=>MK//IN
Ta có: AI+IB=AB
CK+DK=CD
mà AI=CK và AB=CD
nên BI=DK
Xét tứ giác BIDK có
BI//DK
BI=DK
Do đó: BIDK là hình bình hành
=>DI//BK
=>MI//KN
Xét tứ giác MINK có
MI//NK
MK//NI
Do đó: MINK là hình bình hành
Bài 2:
a: CH⊥AB
BK⊥BA
Do đó: CH//BK
b: BH⊥AC
CK⊥CA
Do đó: BH//CK
Xét tứ giác BHCK có
BH//CK
BK//CH
Do đó: BHCK là hình bình hành
c: BHCK là hình bình hành
=>BC cắt HK tại trung điểm của mỗi đường
mà M là trung điểm của BC
nên M là trung điểm của HK
=>H,M,K thẳng hàng
Bài 1:
a: Xét ΔADM và ΔCBN có
AD=CB
\(\hat{ADM}=\hat{CBN}\) (hai góc so le trong, AD//BC)
DM=BN
Do đó: ΔADM=ΔCBN
=>AM=CN
Xét ΔABN và ΔCDM có
AB=CD
\(\hat{ABN}=\hat{CDM}\) (hai góc so le trong, AB//CD)
BN=DM
Do đó: ΔABN=ΔCDM
=>AN=CM
Xét tứ giác AMCN có
AM=CN
AN=CM
Do đó: AMCN là hình bình hành
b: ABCD là hình bình hành
=>AC cắt BD tại trung điểm của mỗi đường
=>O là trung điểm chung của AC và BD
AMCN là hình bình hành
=>AC cắt MN tại trung điểm của mỗi đường
mà O là trung điểm của AC
nên O là trung điểm của MN
Bài 1:
a; A = \(x^2\) - 4\(x\) + 9
A = \(x^2\) - 4\(x\) + 4 + 5
A = (\(x-2\))\(^2\) + 5
Vì (\(x-2\))\(^2\) ≥ 0 ∀ \(x\) ⇒ (\(x-2\))\(^2\) + 5 ≥ 5 dấu bằng xảy ra khi \(x-2=0\) ⇒ \(x=2\)
Vậy Amin = 5 khi \(x\) = 2
b; B = \(x^2\) - \(x+1\)
B = (\(x^2\) - 2.\(x\).\(\frac12\) + \(\frac14)+\frac34\)
B = (\(x-\frac12\))\(^2\) + \(\frac34\)
Vì (\(x-\frac12\))\(^2\) ≥ 0 ∀ \(x\); ⇒ (\(x-\frac12\))\(^2\) + \(\frac34\) ≥ \(\frac34\)
Dấu = xảy ra khi \(x-\frac12\)= 0 ⇒ \(x\) = \(\frac12\)
Vậy Bmin = \(\frac34\) khi \(x=\frac12\)
Bài 3:
a; A(\(x\)) = \(x^2\) - 4\(x\) + 24
A(\(x\)) = (\(x^2\) - 2.\(x.2\) + \(2^2\)) + 20
A(\(x\)) = (\(x-2\))\(^2\) + 20
Vì (\(x-2\))\(^2\) ≥ 0 ∀ \(x\);
(\(x-2)^2\) + 20 ≥ 20 ∀ \(x\)
Dấu bằng xảy ra khi \(x-2=0\)
\(x=2\)
Vậy Amin = 20 khi \(x=2\)
b; B(\(x\)) = 2\(x^2\) - 8\(x\) + 1
B(\(x\)) = 2(\(x^2\) - 2.\(x.2\) + 2\(^2\)) - 7
B(\(x\)) = 2(\(x-2\))\(^2\) - 7
(\(x-2\))\(^2\) ≥ 0 ∀ \(x\);
2(\(x-2)^2\) - 7 ≥ -7 ∀ \(x\)
Dấu = xảy ra khi \(x-2\) = 0
\(x=2\)
Bmin = - 7 khi \(x=2\)
c; C(\(x\)) = \(3x^2+x+1\)
C(\(x\)) = 3.(\(x^2\) + \(2.x\).\(\frac16\) + \(\frac{1}{36}\)) + \(\frac{11}{12}\)
C(\(x\)) = 3.(\(x+\) \(\frac16\))\(^2\) + \(\frac{11}{12}\)
(\(x+\frac16\))\(^2\) ≥ 0; (\(x+\frac16\))\(^2\) + \(\frac{11}{12}\) ≥ \(\frac{11}{12}\)
Dấu = xảy ra khi \(x+\frac16=0\) ⇒\(x=-\) \(\frac16\)
Cmin = \(\frac{11}{12}\) khi \(x=-\frac16\)
Bài 7:
a: Xét tứ giác AECF có
D là trung điểm chung của AC và EF
=>AECF là hình bình hành
=>AE//CF và AE=CF
Ta có: AE//CF
=>CF//BE
ta có: AE=CF
AE=BE
Do đó: CF=BE
Xét tứ giác BEFC có
BE//FC
BE=FC
Do đó: BEFC là hình bình hành
b: BEFC là hình bình hành
=>EF//BC
=>DK//BC
Xét tứ giác BDKC có
BD//KC
BC//DK
Do đó: BDKC là hình bình hành
Bài 9:
a: Ta có: BH⊥AC
CF⊥CA
Do đó: BH//CF
Ta có: CH⊥AB
BF⊥BA
Do đó: CH//BF
Xét tứ giác BHCF có
BH//CF
BF//CH
Do đó: BHCF là hình bình hành
b: Xét tứ giác ABFC có \(\hat{ABF}+\hat{ACF}+\hat{BAC}+\hat{BFC}=360^0\)
=>\(\hat{BAC}+\hat{BFC}=360^0-90^0-90^0=180^0\)
Bài 1:
a: \(A=x^2-4x+9\)
\(=x^2-4x+4+5\)
\(=\left(x-2\right)^2+5\ge5\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x-2=0
=>x=2
b: \(B=x^2-x+1\)
\(=x^2-2\cdot x\cdot\frac12+\frac14+\frac34\)
\(=\left(x-\frac12\right)^2+\frac34\ge\frac34\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x-\frac12=0\)
=>\(x=\frac12\)
Bài 2:
a: \(M=4x-x^2+3\)
\(=-\left(x^2-4x-3\right)\)
\(=-\left(x^2-4x+4-7\right)\)
\(=-\left(x-2\right)^2+7\le7\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x-2=0
=>x=2
b: \(P=2x-2x^2-5\)
\(=-2\cdot\left(x^2-x+\frac52\right)\)
\(=-2\left(x^2-x+\frac14+\frac94\right)\)
\(=-2\left(x-\frac12\right)^2-\frac92\le-\frac92\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x-\frac12=0\)
=>\(x=\frac12\)
Bài 3:
a: \(A=x^2-4x+24\)
\(=x^2-4x+4+20\)
\(=\left(x-2\right)^2+20\ge20\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x-2=0
=>x=2
b: \(B=2x^2-8x+1\)
\(=2\left(x^2-4x+\frac12\right)\)
\(=2\left(x^2-4x+4-\frac72\right)\)
\(=2\left(x-2\right)^2-7\ge-7\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x-2=0
=>x=2
c: \(C=3x^2+x-1\)
\(=3\left(x^2+\frac13x-\frac13\right)\)
\(=3\left(x^2+2\cdot x\cdot\frac16+\frac{1}{36}-\frac{13}{36}\right)\)
\(=3\left(x+\frac16\right)^2-\frac{13}{12}\ge-\frac{13}{12}\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x+\frac16=0\)
=>\(x=-\frac16\)
Bài 4:
a: \(A=-5x^2-4x+1\)
\(=-5\left(x^2+\frac45x-\frac15\right)\)
\(=-5\left(x^2+2\cdot x\cdot\frac25+\frac{4}{25}-\frac{9}{25}\right)\)
\(=-5\left(x+\frac25\right)^2+\frac95\le\frac95\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x+\frac25=0\)
=>\(x=-\frac25\)
b: \(B=-3x^2+x+1\)
\(=-3\left(x^2-\frac13x-\frac13\right)\)
\(=-3\left(x^2-2\cdot x\cdot\frac16+\frac{1}{36}-\frac{13}{36}\right)\)
\(=-3\left(x-\frac16\right)^2+\frac{13}{12}\le\frac{13}{12}\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi \(x-\frac16=0\)
=>\(x=\frac16\)
a: ta có: EI⊥BF
AC⊥BF
Do đó: EI//AC
=>\(\hat{IEB}=\hat{ACB}\) (hai góc đồng vị)
mà \(\hat{ABC}=\hat{ACB}\) (ΔABC cân tại A)
nên \(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Xét ΔKBE vuông tại K và ΔIEB vuông tại I có
BE chung
\(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Do đó: ΔKBE=ΔIEB
=>EK=BI
Bài 4:
a: ΔABC vuông tại A
=>\(\hat{ABC}+\hat{ACB}=90^0\)
=>\(2\cdot\hat{ACB}+\hat{ACB}=90^0\)
=>\(3\cdot\hat{ACB}=90^0\)
=>\(\hat{ACB}=\frac{90^0}{3}=30^0\)
=>\(\hat{ABC}=2\cdot30^0=60^0\)
Xét ΔAHB vuông tại H và ΔAHD vuông tại H có
AH chung
HB=HD
Do đó: ΔAHB=ΔAHD
=>AB=AD
Xét ΔABD có AB=AD và \(\hat{ABD}=60^0\)
nên ΔABD đều
=>\(\hat{BAD}=\hat{BDA}=60^0\) và AB=BD=AD
Ta có: \(\hat{BAD}+\hat{CAD}=\hat{BAC}\) (tia AD nằm giữa hai tia AB và AC)
=>\(\hat{CAD}=90^0-60^0=30^0\)
Xét ΔDAC có \(\hat{DAC}=\hat{DCA}\left(=30^0\right)\)
nên ΔDAC cân tại D
=>DA=DC
Xét ΔDAC có DA=DC
nên ΔDAC cân tại D
=>\(\hat{ADC}=180^0-2\cdot\hat{DAC}=120^0\)
mà \(\hat{ADC}=\hat{HDE}\) (hai góc đối đỉnh)
nên \(\hat{HDE}=120^0\)
Xét ΔDHA vuông tại H và ΔDEC vuông tại E có
DA=DC
\(\hat{HDA}=\hat{EDC}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔDHA=ΔDEC
=>DH=DE
=>ΔDHE cân tại D
=>\(\hat{DHE}=\hat{DEH}=\frac{180^0-\hat{EDH}}{2}=\frac{180^0-120^0}{2}=30^0\)
Ta có: \(\hat{DEH}=\hat{DAC}\left(=30^0\right)\)
mà hai góc này là hai góc ở vị trí so le trong
nên EH//AC
Ta có: EA=ED+DA
HC=HD+DC
mà ED=HD và DA=DC
nên EA=HC
Xét tứ giác AHEC có
HE//AC
AE=HC
Do đó: AHEC là hình thang cân
b: Xét ΔAHD vuông tại H có cos ADH\(=\frac{HD}{DA}\)
=>\(\frac{HD}{DA}=cos60=\frac12\)
=>DA=2DH
=>DC=2DH
mà DH=HB
nên DC=2HB
mà AD=DC
nên AD=2HB
Ta có: DH=DE
DH=HB
Do đó: DE=HB
AE=AD+DE
=>AE=2HB+HB=3HB
=>\(\frac{BH}{AE}=\frac13\)
Bài 5: Ta có: \(\frac{2z-4x}{3}=\frac{3x-2y}{4}=\frac{4y-3z}{2}\)
=>\(\frac{6z-12x}{9}=\frac{12x-8y}{16}=\frac{8y-6z}{4}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{6z-12x}{9}=\frac{12x-8y}{16}=\frac{8y-6z}{4}=\frac{6z-12x+12x-8y+8y-6z}{9+16+4}=0\)
=>6z=12x=8y
=>12x=8y=6z
=>6x=4y=3z
=>\(\frac{6x}{24}=\frac{4y}{24}=\frac{3z}{24}\)
=>\(\frac{x}{4}=\frac{y}{6}=\frac{z}{8}\)
Đặt \(\frac{x}{4}=\frac{y}{6}=\frac{z}{8}=k\)
=>x=4k; y=6k; z=8k
\(200
=>\(200<\left(6k\right)^2+\left(8k\right)^2<450\)
=>\(200<100k^2<450\)
=>\(2
mà k∈N*
nên k=2
=>x=8; y=12; z=16













Câu 19:
a: \(C=\left(\frac{2+x}{2-x}-\frac{4x^2}{x^2-4}-\frac{2-x}{2+x}\right):\frac{x-3}{2x-x^2}\)
\(=\left(\frac{-\left(x+2\right)}{x-2}-\frac{4x^2}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}+\frac{x-2}{x+2}\right):\frac{x-3}{-x\left(x-2\right)}\)
\(=\frac{-\left(x+2\right)^2-4x^2+\left(x-2\right)^2}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}\cdot\frac{-x\left(x-2\right)}{x-3}\)
\(=\frac{-x^2-4x-4-4x^2+x^2-4x+4}{x+2}\cdot\frac{-x}{x-3}=\frac{-4x^2-8x}{x+2}\cdot\frac{-x}{x-3}\)
\(=\frac{-4x\left(x+2\right)}{x+2}\cdot\frac{-x}{x-3}=\frac{4x^2}{x-3}\)
b: C là số nguyên
=>\(4x^2\) ⋮x-3
=>\(4x^2-36+36\) ⋮x-3
=>36⋮x-3
=>x-3∈{1;-1;2;-2;3;-3;4;-4;6;-6;9;-9;12;-12;18;-18;36;-36}
mà x-3>1(x>4)
nên x-3∈{2;3;4;6;9;12;18;36}
=>x∈{5;6;7;9;12;15;21;39}
Câu 20:
a: Xét ΔBKA vuông tại K và ΔBFC vuông tại F có
\(\hat{KBA}\) chung
Do đó: ΔBKA~ΔBFC
b: Xét ΔAEB vuông tại E và ΔAFC vuông tại F có
\(\hat{EAB}\) chung
Do đó: ΔAEB~ΔAFC
=>\(\frac{AE}{AF}=\frac{AB}{AC}\)
=>\(AE\cdot AC=AF\cdot AB\)
các câu khác bạn tham khảo đàn anh phía trên nha
c) xét △AFN có FI là trung tuyến( I là trung điểm):
=> FI= \(\frac12AH=AI\)
CMTT: △AEH có EI là đường trrung tuyến
=> EI= \(\frac12AH=AI\)
=> FI=EI(1)
xét △FBC có FO là đương trung tuyến:
=> \(FO=\frac12BC=BO\)
CMTT: △EBC có EO là đương trung tuyến:
=> \(EO=\frac12BC=BO\)
=> \(FO=EO\left(2\right)\)
từ (1)(2)=> OI vuông góc FE
bất tài còn lại bạn CM : N thuộc IO nha:v
Câu 18
Gọi quãng đường AB là x km.
Thời gian đi từ A đến B là:
x/32 giờ
Thời gian về từ B đến A là:
x/16 giờ
Cả đi và về hết 1,5 giờ nên:
x/32 + x/16 = 1,5
x/32 + 2x/32 = 1,5
3x/32 = 1,5
3x = 48
x = 16
Vậy quãng đường AB dài 16 km.
Câu 19
Cho:
C = [(2 + x)/(2 - x) - 4x²/(x² - 4) - (2 - x)/(2 + x)] : [(x - 3)/(2x - x²)]
Điều kiện xác định:
x ≠ -2, x ≠ 0, x ≠ 2, x ≠ 3
a) Rút gọn C
Ta có:
x² - 4 = (x - 2)(x + 2)
2x - x² = x(2 - x)
Sau khi quy đồng và rút gọn được:
C = 4x²/(x - 3)
Vậy:
C = 4x²/(x - 3)
b) Tìm x ∈ Z, x > 4 để C là số nguyên
Ta có:
C = 4x²/(x - 3)
Đặt x - 3 = t, suy ra x = t + 3.
Vì x > 4 nên t > 1.
C = 4(t + 3)²/t
C = 4(t² + 6t + 9)/t
C = 4t + 24 + 36/t
Để C là số nguyên thì 36/t là số nguyên.
Suy ra t là ước dương lớn hơn 1 của 36.
t ∈ {2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Vì x = t + 3 nên:
x ∈ {5; 6; 7; 9; 12; 15; 21; 39}
Đáp số:
x ∈ {5; 6; 7; 9; 12; 15; 21; 39}
Câu 20
Cho tam giác ABC nhọn, AB < AC. Các đường cao BE, AK, CF cắt nhau tại H.
a) Chứng minh ΔABK ∼ ΔCBF
Vì AK là đường cao nên:
AK ⟂ BC
Suy ra:
∠AKB = 90°
Vì CF là đường cao nên:
CF ⟂ AB
Suy ra:
∠CFB = 90°
Lại có:
∠ABK = ∠CBF
Vì đều là góc tạo bởi BA và BC.
Do đó:
ΔABK ∼ ΔCBF
b) Chứng minh AE.AC = AF.AB
Xét hai tam giác ABE và ACF.
Ta có:
BE ⟂ AC nên ∠AEB = 90°
CF ⟂ AB nên ∠AFC = 90°
Lại có:
∠BAE = ∠CAF = ∠A
Do đó:
ΔABE ∼ ΔACF
Suy ra:
AE/AF = AB/AC
Nhân chéo:
AE.AC = AF.AB
Vậy AE.AC = AF.AB.
c) Chứng minh ON ⟂ DI
Phần này là câu khó. Có thể chứng minh nhanh bằng cách đặt hệ trục tọa độ.
Đặt:
B(0; 0), C(1; 0), A(a; b)
Khi đó:
O là trung điểm BC nên O(1/2; 0)
Vì AK ⟂ BC nên AK là đường thẳng x = a.
Trực tâm H có tọa độ:
H(a; a(1 - a)/b)
I là trung điểm AH nên:
I(a; [b² + a - a²]/2b)
Gọi D là giao điểm của EF và BC, N là giao điểm của EF và AK.
Tính được:
D(a/(2a - 1); 0)
N(a; 2ab(a - 1)/(a² - a - b²))
Hệ số góc của ON là:
kON = 4ab(a - 1)/[(2a - 1)(a² - a - b²)]
Hệ số góc của DI là:
kDI = -[(2a - 1)(a² - a - b²)]/[4ab(a - 1)]
Suy ra:
kON . kDI = -1
Vậy:
ON ⟂ DI
Kết luận:
Câu 20:
a) ΔABK ∼ ΔCBF
b) AE.AC = AF.AB
c) ON ⟂ DI