K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

địa lý 6 có tính toán tỉ lệ hả ??

2 tháng 5

có đó bạn ơi ví dụ là tính tỉ lệ lượng mưa so với năm hay tháng hoặc tỉ lệ nhiệt độ phần này có trong bài thi cuối kỳ 2 nha

Tỉ lệ =kc bản đồ/kc thực tế

Viết dưới dạng 1:n

Kc thực tế=kc bản đồ : n

kc bản đồ=kc thực tế : n

12 tháng 12 2020

thời gian trong công thức tính quãng đường hả e?

S= V . t

(S là quãng đường; V là vận tốc; t là thời gian)

31 tháng 12 2020

undefinedundefinedundefinedundefined

2 tháng 10 2016

1200000

6×200000=1200000

Đối 1200000cm=12km

(Cai kia cũng làm như vậy -nho tích cho tớ đấy)hihi

 

2 tháng 10 2016

tỉ lệ bản đồ \(\frac{1}{200000}\) \(\Rightarrow\) một cm trên bản đồ ứng với 200000cm ( 2km) ngoài thực địa \(\Rightarrow\) 6cm ứng với 12km ngoài thực địa .

tỉ lệ bản đồ \(\frac{1}{500000}\) \(\Rightarrow\) một cm trên bản đồ ứng với 500000cm ( 5km) ngoài thực địa \(\Rightarrow\) 6cm ứng với 30km ngoài thực địa .

 

22 tháng 9 2016

+Khoảng cách từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:

5,5cm *75m =412,5m

+Khoảng cách từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là:

4cm * 75m=300m

+Chiều dài của đường Phan Bội Châu là:

3,5cm * 75m=262,5m

22 tháng 9 2016

Thank you!

23 tháng 10 2016

Bản đồ Việt Nam có tỷ lệ 1: 6 .000.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ = 6.000.000 cm thực tế
Khoảng cách từ TP Vinh đến Huế trên bản đồ là 5,5 cm thì khoảng cách trên thực tế giữa hai thành phố này là 5, 5 x 6000000 = 33 000 000 ( cm ) = 330 ( km )

23 tháng 10 2016

độ dài quãng đường chim bay thực tế = 5,5 . 6000000 = 33000000 cm = 330 km

22 tháng 11 2017

- Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Thu Bồn đến khách sạn Hải Vân : 5,5 cm x 75 m = 412,5 m

- Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách bạn Sông Hàn đến khách sạn Hòa Bình là: 4 cm x 75 m = 300 m

- Chiều dài của đường Phan Bội Châu (đoạn đường Trần Quý Cáp đến đường Lí Tự Trọng) là: 3,5 cm x 75 m = 262,5 m

20 tháng 11 2021

undefined

TRƯỜNG THCS Phan Tây HồLỚP : 6/ HỌ VÀ TÊN : KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I   MÔN : ĐỊA LÝ 6ĐIỂMLỜI PHÊPhần I: Trắc nghiệm (3đ) 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất: Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy: a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4 Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình...
Đọc tiếp

TRƯỜNG THCS Phan Tây Hồ

LỚP : 6/

HỌ VÀ TÊN :

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

 

MÔN : ĐỊA LÝ 6

ĐIỂM

LỜI PHÊ

Phần I: Trắc nghiệm (3đ)

1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:

a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4

Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:

a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.

Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:

a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường

c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …............................…........................................ được đưa lên bản đồ.

Câu 3 (3 điểm): Tỉ lệ bản đồ là gì?

Áp dụng:

a) Một bản đồ có tỉ lệ: 1: 200 000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

b) Một đoạn đường dài 150 km, thì trên bản đồ sẽ là bao nhiêu cm? Nếu bản đồ

có tỉ lệ 1: 1 000 000.

 

2
6 tháng 11 2016

1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:

a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4

Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:

a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.

Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:

a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường

c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …..........................điểm........................................ được đưa lên bản đồ.

 

14 tháng 11 2016

câu 1d

câu2b

câu3a

câu4đối tượng địa lý

20 tháng 9 2025
  • Tỉ lệ bản đồ nghĩa là tỉ số giữa độ dài trên bản đồ và độ dài thực tế.
    • Bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000 → 1 cm trên bản đồ bằng 100 km ngoài thực tế.
    • Bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000 000 → 1 cm trên bản đồ bằng 150 km ngoài thực tế.

So sánh:

  • 1 : 10 000 000 lớn hơn 1 : 15 000 000 (vì mẫu số nhỏ hơn).
  • Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn thì thể hiện được nhiều chi tiết, nhiều đối tượng địa lí hơn.

Kết luận:

Bản đồ 1 : 10 000 000 có tỉ lệ lớn hơn.

Bản đồ 1 : 10 000 000 thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn bản đồ 1 : 15 000 000.

20 tháng 9 2025

1 like = + 1 yêu nước😎😎 chúc mọi người học hành , thi cử thật tốt nha :D


12 tháng 9 2025

Tìm hiểu về tỉnh/thành phố nơi em sống

Nông nghiệp Việt Nam

Các vùng kinh tế trọng điểm

tk

12 tháng 9 2025

duyên hải miền trung