K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Exercise 9

1. Yours

Giải thích: theo đại từ sở hữu ( mine, yours, hers , ours, theirs ) đứng một mình không có động từ theo sau , và thường đứng ở cuối

2 . Mine

Giải thích : theo đại từ sở hữu , không có danh từ theo sau và đứng ở cuối

3. Mine

Giải thích: theo đại từ sở hữu không có danh từ theo sau và đứng ở cuối

4. Her

Giải thích : vì đứng trước danh từ " house" theo tính từ sở hữu ( my, your , her, our, their ) luôn đứng trước một danh từ

5. Your

Giải thích: vì đứng trước danh từ " phone" theo tính từ sở hữu , luôn đứng trước một danh từ

6. Theirs

Giải thích: theo tính từ sở hữu không có danh từ theo sau và đứng ở cuối

7. Our

Giải thích: theo tính từ sở hữu, đứng trước danh từ " food "

8. My

Giải thích: theo tính từ sở hữu, đứng trước danh từ " foot"

9. Her

Giải thích: theo tính từ sở hữu đứng trước danh từ " suitcase"

10. Their

Giải thích: theo tính tự sở hữu đứng trước danh từ " mother"

11. Their

Giải thích: theo tính tự sở hữu đứng trước danh từ " coffee "

12. Hers

Giải thích: theo đại từ sở hữu , đứng một mình không có danh từ theo , thường nằm ở cuối

13. Mine

Giải thích: theo đại từ sở hữu , đứng một mình không có danh từ theo sau thường nằm ở cuối

14 . Ours Giải thích: theo đại lượng sở hữu đứng một mình không có danh từ theo sau thường làm ở cuối

15. Our

Giải thích: theo tính từ sở hữu đứng trước danh từ " coats "

16. My

Giải thích: theo tính từ sở hữu đứng trước danh từ " car "

17. My

Giải thích: theo tính từ sở hữu đứng trước danh từ " bag"

18. Theirs

Giải thích: theo đại từ sở hữu đứng một mình không có danh từ theo sau thường nằm ở cuối

19. Ours

Giải thích: theo đại từ sở hữu đứng một mình không có danh từ theo sau thường nằm ở cuối

20. Yours

Giải thích: theo đại từ sở hữu đúng một mình không có danh từ theo sau, thường nằm ở cuối


1
2 tháng 5

Cái này là câu hỏi hay là phần ôn tập ạ

11 tháng 9 2017

Hi, my name's ________.

What's up? These are what I prefer to do in my leisure time. I really enjoy watching TV or playing computer games. I adore most is playing outside with my friends. But I don't like doing much housework. I don't mind doing school project or homework but I detest spending all time of my day for them.

How about you?

Best,

__________

Các cách viết tắt thường được sử dụng khi nhắn tin, gửi thư điện tử cho bạn bè, trò chuyện online trên các trang mạng xã hội, hay viết blog.* Có những cách viết tắt chung mà ai cũng hiểu, nhưng cũng có những từ được viết tắt theo cách riêng của mỗi cá nhân hoặc một nhóm người. 1. Một số quy tắc viết tắt cơ bản- Viết tắt sử dụng những chữ cái đầu của các từ được viết...
Đọc tiếp
Các cách viết tắt thường được sử dụng khi nhắn tin, gửi thư điện tử cho bạn bè, trò chuyện online trên các trang mạng xã hội, hay viết blog.

* Có những cách viết tắt chung mà ai cũng hiểu, nhưng cũng có những từ được viết tắt theo cách riêng của mỗi cá nhân hoặc một nhóm người.

 
1. Một số quy tắc viết tắt cơ bản

- Viết tắt sử dụng những chữ cái đầu của các từ được viết hoa.

WBU?=> What about you?
LOL=> Laughing out loud/ Lots of love

* Một cách viết tắt có thể diễn giải thành nhiều cách hiểu khác nhau, tùy theo ngữ cảnh của cuộc trò chuyện.

TTYL. LOL.=> Talk/ type to you later. Lots of love.
Nói chuyện với bạn sau nhé. Thân ái.
OMG! LOL!=> Oh my gosh! Laughing out loud!
Ôi trời ơi! Cười chết mất!

- Dùng các biểu tượng, ký hiệu để viết tắt.

<3=> love
@=> at

- Dùng những chữ cái đồng âm thay cho những từ cần viết.

r=> are
ne=> any

- Viết tắt từ bằng các biến thể các chữ cái khiến chúng không đúng về mặt chính tả những vẫn gần tương ứng về âm.

nth=> nothing
NUFF=> enough
 
2. Bảng tổng hợp các (cụm) từ được viết tắt phổ biến

( SGK )

4
17 tháng 12 2016

batngo Bây h ms bik nà

17 tháng 12 2016

híc, bn rảnh ghê ha OMG

24 tháng 11 2016

My home village is now different from the village in my father's story. in his story, my village is very poor.

Everyone live a hard life that time. People lack of food, of money. Now, it is different. People don't live a hard life anymore. They have enough food, enough money, everyone got a house, and many more things. The only things that doesn't change is sentiment. Everyone always be very happy. They live together, help each other when they need, that is a luxury.

That makes my village a wonderful place for everyone. People are just farmer, but they solidarity in the face of penury. And when they have money in their hands, they still solidarity they are friendly with others, they are helpful, they are good people. That's about people.
Landscape is still like the old days. That river, that mountain. Nature is harmony with people. People live with nature, people product things of nature, and nature always open-handed with people, give them resource for them to build their house. That is what people seek, and they live with it very well.

That's all I can say about my home village, in my opinion, my village is a wonderful place. War does not determine who is right, only who is left:" Ask not what your country can do for you but what you can do for your country"

3 tháng 4 2017

viết một bức thư phải có ngày tháng và dear,... love ... nếu viết như trên thì chỉ như là một bài luận bình thường. Hơn nữa nên kể thêm món ăn truyền thống, địa điểm du lịch, cảnh đẹp, ...

24 tháng 7 2016

1, They changed their job because the salary is too low.

2, They changed their job because of the low salary.

3, He is very kind to help us carry shopping bags

4, It has been nice of me to talk with you since we met

5, It is time Tom goes to bed now.

6, It is very kind of you to make friends with me.

7, Tom left the company last week although the his is high.

30 tháng 7 2018

Điền giới từ thích hợp :

It will be ready ....for... a week .

Your new dress is similar ...to.... mine .

She sat ..on.. the stream and watched the water ...before... she waited ....for.... her friend .

The woman .with.. white is my sister.

They usually come ....to... Sunday and always ....at.... noon .

How long were you ...on... the phone for ?

I read about it .....in...... the newpaper .

Some people are indifferent ..from..... their surroundings .

13 tháng 8 2025

Bạn muốn hỏi gì vậy nhỉ?

13 tháng 8 2025

Bạn muốn hỏi gì vậy nhỉ?

13 tháng 9 2017

Trịnh Đức MinhPhương AnHuy Thắng NguyễnNguyễn Thị NguyệtTử Đằng

III. Điền vào chỗ trống 1 giới từ thích hợp:1. Could I help you ___________ your bag?2. I’m looking forward ___________ seeing you in June.3. I’m fond ___________ learning English.4. Ha Long Bay is recognized ___________ UNESCO as a World Heritage Site5. They have a meeting ___________ 6.30 and 9.30.6. My mother often picks me ___________ from the school.IV. Chia động từ trong ngoặc:1. A new bridge over the river (build)……………………..………..next year.2....
Đọc tiếp

III. Điền vào chỗ trống 1 giới từ thích hợp:

1. Could I help you ___________ your bag?

2. I’m looking forward ___________ seeing you in June.

3. I’m fond ___________ learning English.

4. Ha Long Bay is recognized ___________ UNESCO as a World Heritage Site

5. They have a meeting ___________ 6.30 and 9.30.

6. My mother often picks me ___________ from the school.

IV. Chia động từ trong ngoặc:

1. A new bridge over the river (build)……………………..………..next year.

2. She asked me if I (know)……………………….Ke Go lake.

3. I’m looking forward to (meet)…………………….you soon.

4. We (watch) _____________our favorite TV programmes at the moment.

5. Marry and John are neighbors. They (know) _____________each other for a long time.

6. When he came, I (cook) _____________dinner.

7. I haven’t met him since he (move) _____________ to Ho Chi Minh City.

8. The asked me (not make) _____________noise in class.

9. My school (build) _____________ next year.

10. This is the first time I (eat) _____________this cake.

2
17 tháng 5 2016

III/

1/ with.

2/ to.

3/ of.

4/by.

5/till.

6/ up.

IV

1/will be built.

2/ knew.

3/meeting.

4/are watching.

5/ have known.

6/ was cooking.

7/ moved.

8/ not to make.

9/ will be built.

10/ have eaten.

17 tháng 5 2016

III. Điền vào chỗ trống 1 giới từ thích hợp:

1. Could I help you with your bag?

2. I’m looking forward to seeing you in June.

3. I’m fond of learning English.

4. Ha Long Bay is recognized by UNESCO as a World Heritage Site

5. They have a meeting between 6.30 and 9.30.

6. My mother often picks me up from the school.

IV. Chia động từ trong ngoặc:

1. A new bridge over the river will be built next year.

2. She asked me if I knew Ke Go lake.

3. I’m looking forward to meeting you soon.

4. We are watching our favorite TV programmes at the moment.

5. Marry and John are neighbors. They have known each other for a long time.

6. When he came, I was cooking dinner.

7. I haven’t met him since he moved to Ho Chi Minh City.

8. The asked me not to make noise in class.

9. My school will be built next year.

10. This is the first time I have eaten this cake.

Chúc bạn học tốtok