PHẦN 1- ĐỌC

Câu 1: Trong học kì II, em đã được họ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

PHẦN 1- ĐỌC

Câu 1: Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại văn bản đó bằng một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp.

Thể loại

Đặc điểm

 Văn bản văn học

 

VB thông tin

 

 

Câu 2: Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện đa tuyến đã học trong Ngữ văn 8, tập hai, nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai kiểu cốt truyện này.

      Văn bản

Đặc điểm

Cốt truyện đơn tuyến

Cốt truyện đa tuyến

 

 

Giống nhau

 

 

Khác nhau

 

 

 

Câu 3: Thơ tự do có những đặc điểm gì khác so với các thể thơ mà em đã được học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, năm chữ, thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật? Hãy lập một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc trưng giúp em nhận diện các thể thơ này.

Trả lời:

Thể thơ

Đặc điểm - Cách nhận biết

Thơ tự do


Thơ lục bát

 

Thơ bốn chữ

 

Thơ năm chữ

 

Thơ thất ngôn bát cú

 

 

PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 4:  Kẻ bảng sau vào vở và điền thông tin phù hợp về những kiến thức tiếng Việt được củng cố và kiến thức tiếng Việt mới trong các bài ở học kì II. Nêu ví dụ minh họa cho từng nội dung kiến thức đã tóm tắt.

STT

Bài học

Kiến thức được củng cố

Kiến thức mới

1

Trợ từ

 

 

2

Thán từ + Biện pháp tu từ

 


3

Biện pháp tu từ + Nghĩa của từ

 

 

4

Biện pháp tu từ + Nghĩa của từ + Lựa chọn cấu trúc câu

 

 

5

Thành phần biệt lập

 

 

6

Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

 

 

7

Câu phủ định và câu khẳng định

 

 

 

PHẦN VIẾT

Câu 5:  Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài mà em đã thực hành viết ở Ngữ văn 8, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để tóm tắt những nội dung đó.

Kiểu bài viết

Yêu cầu

Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)

 

Tập làm một bài thơ tự do

 

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do

 

Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)

 

Viết văn bản thuyết minh giải thích 1 hiện tượng tự nhiên

 

Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống

 

Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích

 

Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới

 

 

 

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Phiếu học tập

1. Đọc

Đọc văn bản trong sách giáo khoa (trang 128 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 2) và thực hiện các yêu cầu:

* Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?

Câu 2: Qua lời kể của nhân vật “tôi”, em nhận thấy Tường có những đức tính gì đáng quý? Hãy nêu các chi tiết cho thấy rõ những đức tính đó của nhân vật Tường.

Câu 3: Theo em, điều gì ở câu chuyện Cóc tía khiến Tường đặc biệt yêu thích? Việc Tường yêu thích câu chuyện này gợi cho em những suy nghĩ gì về nhân vật?

Câu 4: Nêu những chi tiết cho thấy cách hiểu và đánh giá của nhân vật “tôi” về câu chuyện Cóc tía. Cách hiểu và đánh giá đó của nhân vật “tôi” gợi cho em suy nghĩ gì?

Câu 5: Em yêu thích nhân vật nào trong câu chuyện của đoạn trích này? Vì sao?

2. Viết

Bài tập: Từ câu chuyện về nhân vật “tôi” và Tường, về chàng thư sinh và người bạn xấu trong đoạn trích, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một phẩm chất tốt đẹp cần trau dồi hoặc một thói xấu đáng phê phán của con người.

7
2 tháng 5

Trong sách em nhé !

25 tháng 5

PHẦN 1 - ĐỌC

Câu 1:

Bảng tổng hợp các loại, thể loại văn bản đã học trong học kì II

Thể loại: Văn bản văn học

Đặc điểm:

Là văn bản dùng ngôn từ nghệ thuật để thể hiện đời sống, con người, tình cảm, suy nghĩ của tác giả.Có thể có nhân vật, cốt truyện, người kể chuyện, lời thoại, chi tiết nghệ thuật.Gợi cho người đọc cảm xúc, suy nghĩ và bài học về cuộc sống.Một số thể loại thường gặp: truyện, thơ, văn bản nghị luận văn học.

Thể loại: Văn bản thông tin

Đặc điểm:

Cung cấp tri thức, thông tin về một sự vật, hiện tượng, vấn đề trong đời sống.Nội dung thường chính xác, rõ ràng, khách quan.Có thể sử dụng số liệu, hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin.Ngôn ngữ thường ngắn gọn, dễ hiểu, có tính giải thích, thuyết minh.

Câu 2:

Bảng so sánh cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến

Đặc điểm: Cốt truyện đơn tuyến

Câu chuyện thường xoay quanh một tuyến sự việc chính.Có một nhân vật chính hoặc một nhóm nhân vật trung tâm.Các sự việc được kể theo trình tự khá rõ ràng, dễ theo dõi.Người đọc dễ nắm được diễn biến chính của câu chuyện.

Đặc điểm: Cốt truyện đa tuyến

Câu chuyện có nhiều tuyến sự việc cùng tồn tại.Có thể có nhiều nhân vật, nhiều mối quan hệ, nhiều biến cố khác nhau.Các tuyến truyện có thể đan xen, bổ sung hoặc soi chiếu cho nhau.Nội dung thường phong phú, phức tạp hơn cốt truyện đơn tuyến.

Giống nhau:

Đều là cách tổ chức các sự việc trong tác phẩm tự sự.Đều có nhân vật, sự việc, diễn biến, tình huống.Đều góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng của văn bản.

Khác nhau:

Cốt truyện đơn tuyến chỉ tập trung vào một tuyến sự việc chính.Cốt truyện đa tuyến có nhiều tuyến sự việc, nhiều mạch truyện đan xen.Cốt truyện đơn tuyến thường dễ theo dõi hơn.Cốt truyện đa tuyến thường tạo cảm giác phong phú, nhiều chiều hơn.


25 tháng 5

Câu 3:

Bảng nhận diện các thể thơ

Thể thơ: Thơ tự do

Đặc điểm - Cách nhận biết:

Không bị ràng buộc chặt chẽ về số tiếng trong mỗi dòng.Số dòng, số khổ thơ không cố định.Cách gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt.Phù hợp để bộc lộ cảm xúc tự nhiên, phóng khoáng.

Thể thơ: Thơ lục bát

Đặc điểm - Cách nhận biết:

Gồm các cặp câu 6 tiếng và 8 tiếng.Tiếng thứ 6 của câu lục thường vần với tiếng thứ 6 của câu bát.Tiếng thứ 8 của câu bát lại vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo.Nhịp thơ mềm mại, giàu âm hưởng dân gian.

Thể thơ: Thơ bốn chữ

Đặc điểm - Cách nhận biết:

Mỗi dòng thơ thường có 4 tiếng.Nhịp thơ ngắn gọn, vui tươi, dễ nhớ.Thường dùng trong thơ thiếu nhi hoặc những bài thơ có tiết tấu nhanh.

Thể thơ: Thơ năm chữ

Đặc điểm - Cách nhận biết:

Mỗi dòng thơ thường có 5 tiếng.Nhịp thơ linh hoạt, gần gũi, dễ biểu đạt cảm xúc.Có thể gieo vần theo nhiều cách khác nhau.

Thể thơ: Thơ thất ngôn bát cú

Đặc điểm - Cách nhận biết:

Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng.Có luật bằng trắc, niêm, đối, vần khá chặt chẽ.Thường gieo vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.Cấu trúc thường gồm: đề, thực, luận, kết.

Thể thơ: Thơ thất ngôn tứ tuyệt

Đặc điểm - Cách nhận biết:

Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng.Có luật bằng trắc, gieo vần theo quy định.Nội dung ngắn gọn, hàm súc.Thường gợi nhiều suy nghĩ, cảm xúc sâu xa.

PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 4:

Bảng tổng hợp kiến thức tiếng Việt học kì II

STT 1

Bài học: Trợ từ

Kiến thức được củng cố:

Nhận biết từ ngữ có tác dụng nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá.

Kiến thức mới:

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến.

Ví dụ:

Chính Lan đã giúp em làm bài.Nó ăn những hai bát cơm.

STT 2

Bài học: Thán từ + Biện pháp tu từ

Kiến thức được củng cố:

Nhận biết các từ ngữ bộc lộ cảm xúc.Nhận biết một số biện pháp tu từ quen thuộc như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.

Kiến thức mới:

Thán từ là từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp.Biện pháp tu từ giúp câu văn, câu thơ sinh động, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc hơn.

Ví dụ:

Ôi, cảnh biển đẹp quá!Này, bạn đi đâu đấy?

STT 3

Bài học: Biện pháp tu từ + Nghĩa của từ

Kiến thức được củng cố:

Nhận biết tác dụng của các biện pháp tu từ.Hiểu nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ.

Kiến thức mới:

Nghĩa của từ cần được hiểu trong ngữ cảnh cụ thể.Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy cách sử dụng.

Ví dụ:

Mặt trời mọc ở đằng đông.Mẹ là mặt trời của con.

Trong câu thứ hai, “mặt trời” được dùng theo nghĩa chuyển, chỉ người mẹ đem lại yêu thương và sự sống cho con.

STT 4

Bài học: Biện pháp tu từ + Nghĩa của từ + Lựa chọn cấu trúc câu

Kiến thức được củng cố:

Ôn lại biện pháp tu từ và nghĩa của từ trong văn bản.Nhận biết sự khác nhau giữa các cách diễn đạt.

Kiến thức mới:

Khi viết, cần lựa chọn cấu trúc câu phù hợp với mục đích nói, nội dung biểu đạt và sắc thái cảm xúc.

Ví dụ:

Em rất yêu quê hương.Quê hương, em yêu biết bao!

Câu thứ hai nhấn mạnh tình cảm hơn câu thứ nhất.

STT 5

Bài học: Thành phần biệt lập

Kiến thức được củng cố:

Nhận biết các thành phần phụ trong câu.

Kiến thức mới:

Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia trực tiếp vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.Một số thành phần biệt lập thường gặp: thành phần tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú.

Ví dụ:

Có lẽ, hôm nay trời sẽ mưa.Ôi, bông hoa đẹp quá!Lan ơi, cậu giúp tớ với.Nam, lớp trưởng lớp em, học rất giỏi.

STT 6

Bài học: Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

Kiến thức được củng cố:

Nhận biết câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.

Kiến thức mới:

Câu được phân loại theo mục đích nói gồm: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

Ví dụ:

Hôm nay trời đẹp. → Câu trần thuậtBạn đã làm bài chưa? → Câu nghi vấnHãy giữ trật tự! → Câu cầu khiếnÔi, cảnh đẹp quá! → Câu cảm thán

STT 7

Bài học: Câu phủ định và câu khẳng định

Kiến thức được củng cố:

Nhận biết nội dung khẳng định hoặc phủ định trong câu.

Kiến thức mới:

Câu khẳng định dùng để xác nhận sự việc có xảy ra, có tồn tại.Câu phủ định dùng để phủ nhận sự việc, thường có các từ: không, chẳng, chưa, đâu, không phải...

Ví dụ:

Em đã làm bài tập. → Câu khẳng địnhEm chưa làm bài tập. → Câu phủ định
25 tháng 5

PHẦN VIẾT

Câu 5:

Bảng tổng hợp các kiểu bài viết

Kiểu bài viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện

Yêu cầu:

Giới thiệu được tên tác phẩm, tác giả.Nêu được nội dung chính của truyện.Phân tích nhân vật, cốt truyện, chi tiết tiêu biểu, nghệ thuật kể chuyện.Có nhận xét, đánh giá về ý nghĩa của tác phẩm.

Đề tài có thể thực hành:

Phân tích một truyện đã học trong sách giáo khoa.

Kiểu bài viết: Tập làm một bài thơ tự do

Yêu cầu:

Bài thơ không cần theo số tiếng, số dòng cố định.Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của người viết.Có hình ảnh thơ, nhịp điệu, cách diễn đạt gợi cảm.

Đề tài có thể thực hành:

Viết bài thơ về gia đình, quê hương, mái trường, thiên nhiên, bạn bè.

Kiểu bài viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do

Yêu cầu:

Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả.Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về bài thơ.Chỉ ra một số hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nghệ thuật làm em ấn tượng.Diễn đạt rõ ràng, chân thật.

Đề tài có thể thực hành:

Viết cảm nghĩ về một bài thơ tự do đã học.

Kiểu bài viết: Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

Yêu cầu:

Nêu được hiện tượng cần giải thích.Trình bày nguyên nhân, quá trình xảy ra, kết quả của hiện tượng.Thông tin chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.Có thể dùng số liệu, ví dụ, hình ảnh minh họa.

Đề tài có thể thực hành:

Giải thích hiện tượng mưa, sấm sét, nhật thực, thủy triều, cầu vồng...

Kiểu bài viết: Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống

Yêu cầu:

Nêu rõ vấn đề cần kiến nghị.Trình bày lí do kiến nghị.Đề xuất giải pháp cụ thể, hợp lí.Lời văn trang trọng, rõ ràng, có tính thuyết phục.

Đề tài có thể thực hành:

Kiến nghị về việc giữ gìn vệ sinh trường học.Kiến nghị về việc bảo vệ cây xanh.Kiến nghị về việc giảm rác thải nhựa.

Kiểu bài viết: Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích

Yêu cầu:

Giới thiệu tên sách, tác giả, thể loại.Tóm tắt nội dung chính của cuốn sách.Nêu điểm hấp dẫn, ý nghĩa của cuốn sách.Bày tỏ cảm nhận và khuyến khích người khác đọc sách.

Đề tài có thể thực hành:

Giới thiệu một cuốn sách em yêu thích.

Kiểu bài viết: Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới

Yêu cầu:

Đặt nhan đề phù hợp với nội dung.Sáng tạo nội dung mới dựa trên cảm hứng hoặc yêu cầu đã cho.Bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc.Thể hiện được ý tưởng riêng của người viết.

Đề tài có thể thực hành:

Viết một truyện ngắn, bài thơ hoặc đoạn văn sáng tạo theo chủ đề.


25 tháng 5

PHẦN LUYỆN TẬP

Đọc

Câu 1:

Câu chuyện trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến.

Vì câu chuyện chủ yếu xoay quanh nhân vật “tôi”, Tường và câu chuyện Cóc tía. Các sự việc được kể theo một mạch chính, không có nhiều tuyến nhân vật hay nhiều mạch truyện phức tạp đan xen.

Câu 2:

Qua lời kể của nhân vật “tôi”, em nhận thấy Tường có những đức tính đáng quý như:

Hiền lành, nhân hậu.Biết yêu thương, cảm thông với người khác.Có tâm hồn trong sáng, giàu tình cảm.Biết quý trọng tình bạn, ghét sự phản bội và thói xấu.

Các chi tiết cho thấy điều đó là:

Tường đặc biệt yêu thích câu chuyện Cóc tía.Tường chú ý đến số phận của nhân vật trong câu chuyện.Tường có thái độ không đồng tình với người bạn xấu.Tường thể hiện sự xúc động, thương cảm trước những điều tốt đẹp bị đối xử không xứng đáng.


25 tháng 5

Câu 3:

Theo em, điều khiến Tường đặc biệt yêu thích câu chuyện Cóc tía là câu chuyện ấy nói về tình bạn, lòng tốt và sự phản bội. Câu chuyện có nhân vật đáng thương, có người tốt bị đối xử không công bằng, vì vậy đã chạm đến tâm hồn nhân hậu của Tường.

Việc Tường yêu thích câu chuyện này cho thấy Tường là người giàu tình cảm, biết yêu thương, biết phân biệt đúng sai, tốt xấu. Tường không chỉ nghe truyện để giải trí mà còn biết suy nghĩ về ý nghĩa của câu chuyện.

Câu 4:

Những chi tiết cho thấy cách hiểu và đánh giá của nhân vật “tôi” về câu chuyện Cóc tía là:

Nhân vật “tôi” kể lại câu chuyện với sự chú ý đến nội dung và ý nghĩa của nó.Nhân vật “tôi” nhận ra Tường rất thích câu chuyện ấy.Nhân vật “tôi” hiểu rằng câu chuyện không chỉ đơn giản là một câu chuyện kể mà còn gợi suy nghĩ về tình bạn, lòng tốt và cách sống của con người.

Cách hiểu và đánh giá đó gợi cho em suy nghĩ rằng khi đọc hoặc nghe một câu chuyện, chúng ta không nên chỉ quan tâm đến diễn biến bên ngoài mà cần hiểu ý nghĩa sâu xa bên trong. Một câu chuyện hay có thể giúp con người biết sống tốt hơn, biết yêu thương và trân trọng những điều tốt đẹp.

Câu 5:

Em yêu thích nhân vật Tường trong câu chuyện.

Vì Tường là người hiền lành, nhân hậu và giàu tình cảm. Tường biết yêu thích những câu chuyện có ý nghĩa, biết thương cảm với nhân vật tốt và không đồng tình với cái xấu. Qua đó, em thấy Tường có tâm hồn trong sáng, đáng quý và đáng trân trọng.

25 tháng 5
Viết

Bài văn tham khảo:

Trong cuộc sống, mỗi con người cần rèn luyện cho mình những phẩm chất tốt đẹp để trở thành người có ích. Một trong những phẩm chất quan trọng mà em cho rằng ai cũng cần trau dồi là lòng nhân hậu.

Lòng nhân hậu là tình yêu thương, sự cảm thông, chia sẻ giữa con người với con người. Người có lòng nhân hậu luôn biết quan tâm đến người khác, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn và biết đau trước nỗi đau của người khác. Lòng nhân hậu không nhất thiết phải thể hiện bằng những việc làm lớn lao mà đôi khi chỉ bắt đầu từ những hành động rất nhỏ trong cuộc sống hằng ngày.

Trong câu chuyện về nhân vật “tôi” và Tường, ta có thể thấy Tường là một người có tâm hồn nhân hậu. Tường yêu thích câu chuyện Cóc tía không chỉ vì câu chuyện hấp dẫn mà còn vì em biết cảm thông với nhân vật, biết ghét sự phản bội và biết trân trọng lòng tốt. Chính sự yêu thích ấy cho thấy Tường là người có trái tim trong sáng, biết phân biệt điều tốt và điều xấu.

Trong đời sống, lòng nhân hậu giúp con người xích lại gần nhau hơn. Khi ta biết yêu thương, giúp đỡ người khác, cuộc sống sẽ trở nên ấm áp và tốt đẹp hơn. Một bạn học sinh biết giúp bạn khi bạn chưa hiểu bài, biết chia sẻ đồ dùng học tập với bạn khó khăn, biết an ủi người khác khi họ buồn, đó đều là biểu hiện của lòng nhân hậu. Những hành động ấy tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn, làm cho tình bạn, tình người thêm bền chặt.

Ngược lại, nếu con người sống ích kỉ, vô cảm, chỉ biết nghĩ đến bản thân mình thì cuộc sống sẽ trở nên lạnh lùng. Người ích kỉ thường không quan tâm đến khó khăn của người khác, thậm chí có thể làm tổn thương người xung quanh. Thói xấu ấy cần bị phê phán vì nó làm mất đi tình yêu thương và sự gắn kết giữa con người với con người.

Vì vậy, mỗi chúng ta cần rèn luyện lòng nhân hậu từ những việc làm nhỏ nhất. Ở nhà, ta cần biết yêu thương, giúp đỡ ông bà, cha mẹ. Ở trường, ta cần đoàn kết, chia sẻ với bạn bè. Ngoài xã hội, ta cần biết cảm thông và giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Khi biết sống nhân hậu, ta không chỉ đem lại niềm vui cho người khác mà còn làm cho chính tâm hồn mình trở nên đẹp hơn.

Tóm lại, lòng nhân hậu là một phẩm chất tốt đẹp mà mỗi người cần trau dồi. Câu chuyện về nhân vật Tường giúp em hiểu rằng con người sống đẹp không chỉ ở lời nói mà còn ở trái tim biết yêu thương, cảm thông và hướng về điều tốt. Em sẽ cố gắng rèn luyện lòng nhân hậu để trở thành một người sống có ích và đáng yêu trong mắt mọi người.

16 tháng 9 2023

Tham khảo!

Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản:

-  Văn bản nghị luận

- Thể thơ tự do

- Văn thuyết minh

Tóm tắt đặc điểm các thể loại:

Thể loại

Đặc điểm

Văn bản nghị luận

Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lý luận.

– Cấu trúc của văn nghị luận:

+ Mở bài:

Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu lên luận điểm cơ bản cần giải quyết trong bài.

+ Thân bài:

Tiến hành triển khai các luận điểm chính. Sử dụng lý lẽ, dẫn chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã trình bày.

+ Kết bài:

Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu.

Thể thơ tự do

– Thơ tự do là hình thức cơ bản của thơ, phân biệt với thơ cách luật ở chỗ không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số câu, số chữ, niêm đối,…

– Nhưng thơ tự do lại khác thơ văn xuôi ở chỗ văn bản có phân dòng và xếp song song thành hàng, thành khổ như những đơn vị nhịp điệu, có thể có vần.

– Thơ tự do là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không cần có vần liên tục.

Văn thuyết minh

– Văn bản thuyết minh đã được các chủ thể lựa chọn và sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Văn bản cung cấp cho bạn đọc những kiến thức khách quan về những vấn đề, sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội

– Phạm vi sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày;

– Dẫn chứng trong văn bản thuyết minh cần chính xác, chặt chẽ và sinh động để truyền tải được hết ý của người viết đến với người đọc.

16 tháng 9 2023

Hành động và xung đột

Giữa ông Giuốc-đanh và Phó may

Các hành động làm nảy sinh xung đột

- Phó may: May bộ trang phục và phụ kiện bất bình thường cho Giuốc- đanh

- Ông Giuốc-đanh: Thắc mắc với bác phó may về bộ đồ, phụ kiện ngược đời

Các hành động giải quyết xung đột

- Phó may: Đánh vào tâm lý người thích ăn diện, muốn làm sang để tỏ vẻ người quý phái nhưng mê muội, ngu dốt, quê kệch, học đòi làm sang của Giuốc-đanh

- Ông Giuốc-đanh: Nghe lời nịnh nọt của bác phó may thấy xuôi tai, chấp nhận mặc vận những đồ không thoải mái lên người vì nghĩ nó là quý tộc

16 tháng 9 2023

Nhân vật

Hành động kịch qua lời đối thoại

Hành động kịch qua lời độc thoại

Hành động kịch qua cử chỉ, hành vi

Hy Lạc

- Thuyết phục nhân vật Khiết đóng giả chữ ký thay của người cụ bị tê liệt tay.

- Trấn an nhân vật Khiết.

- Làm mọi chuyện chỉ vì tình yêu và để lấy được người yêu.

- Vờ đau đớn khi người bác để lại gia tài cho mình.

- Tức tối, chửi rủa khi biết mình nhận được tiền.

- Chửi thầm Khiết khi tự ý để tiền lại cho mình và không làm theo kế hoạch ban đầu

- Tức giận

- Vui mừng

-Vờ khóc, vờ đau đớn

- Chửi thầm

Khiết

- Lúc đầu sợ sệt, nhưng khi nghe Hy Lạc cổ vũ thì vẫn làm liều.

- Ngồi cạnh Hy Lạc để tránh bị mọi người phát hiện.

- Không muốn làm đám tang của mình quá to.

- Không làm như đã thỏa thuận ban đầu với Hy Lạc, để lại toàn bộ gia sản cho bản thân mình.

 

- Lúc đầu sợ sệt, nhưng khi nghe Hy Lạc cổ vũ thì vẫn làm liều.

- Ngồi cạnh Hy Lạc để tránh bị mọi người phát hiện.

- Không muốn làm đám tang của mình quá to.

- Không làm như đã thỏa thuận ban đầu với Hy Lạc, để lại toàn bộ gia sản cho bản thân mình.

Lý

- Bắt tay với Hy Lạc để Khiết đóng giả người bác.

- Vờ đau đớn khi nghe Khiết muốn chia gia sản trước khi ra đi.

- Vờ khóc khi biết được chia gia tài.

- Vui mừng, cảm ơn rối rít khi được nhận 200 ngàn đồng.

- Lo lắng Khiết sẽ quên phần của mình.

- Vui sướng khi lấy được tiền và việc giả mạo thành công trót lọt.

 

- Bất ngờ

- Mừng rỡ

 

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON      (1) Không có gì tự đến đâu ConQuả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựaHoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửaMùa bội thu phải một nắng hai sương.      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thườngPhải bằng cả đôi tay và nghị lựcNhư con chim suốt ngày chọn hạtNăm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi...
Đọc tiếp

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON

      (1) Không có gì tự đến đâu Con

Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa

Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa

Mùa bội thu phải một nắng hai sương.

      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Như con chim suốt ngày chọn hạt

Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.

                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi khi,

Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.

Có roi vọt khi con hư và có lỗi

Thương yêu Con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều

 (Trích Không có gì tự đến đâu con, Nguyễn Đăng Tấn,

Lời ru vầng trăng, NXB Lao Động, 2000, tr.42)

* Chú thích:       

 - Nguyễn Đăng Tấn là một nhà báo, một nhà thơ với phong cách thơ bình dị nhưng giàu chất triết lí, thể hiện những suy ngẫm, trăn trở về tình yêu thương, về lẽ sống của con người.     

 - Bài thơ Không có gì tự đến đâu con, được nhà thơ Nguyễn Đăng Tấn viết tặng con là Nguyễn Đăng Tiến vào khoảng năm 1995, khi Tiến đang học lớp 3. Bài thơ được in trong tập thơ Lời ru vầng trăng, xuất bản năm 2000.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra trong khổ thơ (1) những điều cần phải trải qua để có được quả ngọt, hoa thơm mùa bội thu.

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau:

Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ không có gì tự đến ở khổ thơ (1) và (2).                                         

Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy rút ra bài học về những việc cần làm để vượt qua khó khăn, thử thách trong hành trình khôn lớn của bản thân.

1
8 tháng 9 2025

Anh đã trả lời rồi nhé.
https://hoc24.vn/cau-hoi/khong-co-gi-tu-den-dau-con-1-khong-co-gi-tu-den-dau-conqua-muon-ngot-phai-thang-ngay-tich-nhuahoa-se-thom-khi-trai-qua-nang-luamua-boi-thu-phai-mot-nang-hai-suong-2-khong-co-gi-tu-den-d.9456420218232

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON      (1) Không có gì tự đến đâu ConQuả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựaHoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửaMùa bội thu phải một nắng hai sương.      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thườngPhải bằng cả đôi tay và nghị lựcNhư con chim suốt ngày chọn hạtNăm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi...
Đọc tiếp

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON

      (1) Không có gì tự đến đâu Con

Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa

Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa

Mùa bội thu phải một nắng hai sương.

      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Như con chim suốt ngày chọn hạt

Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.

                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi khi,

Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.

Có roi vọt khi con hư và có lỗi

Thương yêu Con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều

 (Trích Không có gì tự đến đâu con, Nguyễn Đăng Tấn,

Lời ru vầng trăng, NXB Lao Động, 2000, tr.42)

* Chú thích:       

 - Nguyễn Đăng Tấn là một nhà báo, một nhà thơ với phong cách thơ bình dị nhưng giàu chất triết lí, thể hiện những suy ngẫm, trăn trở về tình yêu thương, về lẽ sống của con người.     

 - Bài thơ Không có gì tự đến đâu con, được nhà thơ Nguyễn Đăng Tấn viết tặng con là Nguyễn Đăng Tiến vào khoảng năm 1995, khi Tiến đang học lớp 3. Bài thơ được in trong tập thơ Lời ru vầng trăng, xuất bản năm 2000.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra trong khổ thơ (1) những điều cần phải trải qua để có được quả ngọt, hoa thơm mùa bội thu.

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau:

Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ không có gì tự đến ở khổ thơ (1) và (2).                                         

Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy rút ra bài học về những việc cần làm để vượt qua khó khăn, thử thách trong hành trình khôn lớn của bản thân.

NHANH GIÚP E VỚI Ạ!!!!<3

5
8 tháng 9 2025

Câu 1 (0,5 đ): Thể thơ: thơ tám chữ (mỗi dòng có 8 chữ).

8 tháng 9 2025

Câu 2 (0,5 đ): Để có quả ngọt, hoa thơm, mùa bội thu phải trải qua thời gian tích tụ (tháng ngày tích nhựa), chịu đựng vất vả, thử thách (trải qua nắng lửa) và lao động cần cù, chịu khó (một nắng hai sương).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chặng ITrên đường tới trườngChặng IIKhi tới trườngChặng IIIKhi ngồi trong lớp họcBối cảnh ………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………Tâm...
Đọc tiếp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

Chặng I

Trên đường tới trường

Chặng II

Khi tới trường

Chặng III

Khi ngồi trong lớp học

Bối cảnh

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

Tâm trạng

 

…………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghệ thuật

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

Nhận xét

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhân vật

Chi tiết/ hình ảnh

Nhận xét

Các bậc phụ huynh

………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông đốc

…………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thầy giáo trẻ

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

0
16 tháng 9 2023

- Chi tiết bác Philip nhận lời mời làm bố của Xi-mông được kể lại 2 lần.

- Tác dụng: tạo điểm nhấn cho câu chuyện.

Yếu tố so sánh

Lần đầu

Những lần khác

Bối cảnh

Cậu bé muốn nhảy xuống sông cho chết đuối

Trường học

Người đưa ra đề nghị

Cậu bé

Cậu bé

Câu nói của của bác Philip khi nhận lời

Có chứ, bác muốn chứ

Bố con là Philip, bác thợ rèn và bố sẽ kéo tai tất cả những đứa nào bắt nạt con

Phản ứng của chị Blăng – sốt

Blăng – sốt hổ thẹn, lặng ngắt và quằn quại

Tiếng hôn và thì thầm rất khẽ.

Cậu thông báo của Xi – mông với các bạn học

ở trường học

Trường học

Phản ứng của các bạn học

La hét thích thú

Không đứa nào dám cười

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau: NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích tác dụng của một từ tượng hình có trong bài thơ trên.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

0
27 tháng 9 2025

Trong tất cả những bài thơ tự do nổi tiếng như “Sóng” – Xuân Quỳnh; “Những cánh buồm” – Hoàng Trung Thông; “Đất nước” (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm; “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải; “Ánh trăng” – Nguyễn Duy thì bài thơ Tre Việt Nam của Nguyễn Duy đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu lắng. Qua thể thơ tự do giản dị, nhà thơ đã khắc họa hình ảnh cây tre xanh quen thuộc của làng quê Việt Nam. Tre hiện lên không chỉ là loài cây mọc thẳng, dẻo dai, gắn bó với đồng ruộng, với mái nhà tranh mà còn là biểu tượng cho phẩm chất con người Việt Nam: cần cù, đoàn kết, kiên cường, cần cù, chịu thương chịu khó, lối sống ngay thẳng, chính trực. Đọc những câu thơ ấy, em cảm thấy như nghe tiếng nói chân thành của nhà thơ về dân tộc mình, vừa tự hào, vừa yêu thương. Đất nước ta đã phải trải qua 1000 năm Bắc thuộc và phải đi trên con đường cách mạng - đường mà dân tộc ta phải đi trong lịch sử, tre như là lũy thành, hàng rào kiên cố bảo vệ con đường cách mạng chi đất nước ta. Tre cùng dân ta trải qua bao gian khổ, cùng ra trận, giữ làng, giữ nước, như bức tường thành kiên cố - một chứng minh của lịch sử và còn là người bạn đồng hành trung thành của ông cha ta nói chung và Việt Nam nói riêng. Hình ảnh tre trong bài thơ gợi cho em tình yêu sâu sắc với quê hương, đất nước, và nhắc nhở em phải cố gắng học tập để mai sau này xây dựng cho quê hương, đất nước ngày càng giàu mạnh hơn.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:       CẢNH NGÀY HÈ (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.(Theo Hợp tuyển...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

       CẢNH NGÀY HÈ

 (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)

Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,

Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).

Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),

Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.

(Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, Sđd)

Chú thích:

(1) Rồi: ở đây là rỗi rãi.

(2) Lục: màu xanh; hoè lục: màu xanh cây hoè; tán rợp giương: tán giương lên che rợp.

(3) Thức (từ cổ): màu vẻ, dáng vẻ. Ý cả câu thơ: cây thạch lựu ở hiên nhà đang phun màu đỏ.

(4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương (tiễn: từ Hán Việt, có nghĩa là dư ra). Ý cả câu thơ: sen hồng trong ao đã ngát mùi hương.

(5) Làng ngư phủ: làng chài lưới.

(6) Dắng dỏi (từ cổ): có nghĩa là inh ỏi. Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn. Lầu tịch dương: lầu (nhà cao) lúc mặt trời sắp lặn.

(7) Dẽ có: lẽ ra nên có. Ngu cầm: thần thoại Trung Quốc kể rằng hai triều vua Đường Nghiêu và Ngu Thuấn là hai triều đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc. Riêng vua Ngu Thuấn có khúc hát Nam phong, trong đó có câu: Nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). Ngu cầm là đàn của vua Ngu Thuấn. Ý cả câu: Hãy để cho ta có đàn của vua Thuấn để đàn một khúc Nam phong.

(8) Đòi: nhiều.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên nào được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được dùng trong câu thơ sau?

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 6. Từ niềm vui giản dị mà Nguyễn Trãi tìm thấy trong thiên nhiên ngày hè, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trả lời cho câu hỏi trên.

8
21 tháng 10 2025

Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn

21 tháng 10 2025

Những hình ảnh thiên nhiên nhắc đến mùa hè