Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)con số 25Ω-1A trên biến trở cho biết điện trở lớn nhất và cường độ dòng điện lớn nhất có thể dặt vào hai đầu diện trở.Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu biến trở là:
\(U_{max}=I_{max}R_{max}=25V\)
b) ta có:
\(R=\rho\frac{l}{S}\)
\(\Leftrightarrow25=11.10^{-6}\frac{24}{S}\Rightarrow S=1,056.10^{-5}m^2\)
a)con số 25 ôm-1A cho biết điện trở định mức và cường độ dòng điện định mức của biến trở đó. theo định luật ôm thì R=U/I => U=I*R=1*25=25V
b) Tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở là:
R=rô*l/S =>S=rô*l/R=11*10^-6/24=1,056*10^-5
Đáp số: a)U=25V
b)S=1,056*10^-5
Đề tài: Tìm hiểu về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong mạch điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch
Môn: Vật lý (thuộc môn Khoa học tự nhiên lớp 9)
Nhóm thực hiện: ..................................................
Ngày thực hiện: ..................................................
I. MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch và hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch.
- Từ kết quả thí nghiệm, rút ra định luật Định luật Ôm cho một đoạn mạch.
II. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
- Nguồn điện 1,5V (có thể dùng nhiều pin ghép nối tiếp để thay đổi hiệu điện thế).
- Một đoạn dây dẫn hoặc điện trở mẫu.
- Ampe kế để đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế để đo hiệu điện thế.
- Công tắc, dây nối, giá đỡ, bảng ghi kết quả.
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
- Lắp mạch điện theo sơ đồ: nguồn điện → ampe kế → điện trở mẫu → công tắc → về lại nguồn điện.
- Nối vôn kế song song với hai đầu điện trở mẫu.
- Đóng công tắc, điều chỉnh số lượng pin để thay đổi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.
- Ghi lại giá trị U và I tương ứng.
- Lặp lại thí nghiệm với nhiều giá trị U khác nhau (khoảng 3–5 lần).
IV. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM (BẢNG MẪU)
Số lần đo | Hiệu điện thế U (V) | Cường độ dòng điện I (A) |
|---|---|---|
1 | 1.5 | 0.15 |
2 | 3.0 | 0.30 |
3 | 4.5 | 0.45 |
4 | 6.0 | 0.60 |
(Giá trị chỉ mang tính minh họa – học sinh điền số liệu đo thực tế vào)
V. PHÂN TÍCH – NHẬN XÉT
- Từ bảng số liệu cho thấy: Khi hiệu điện thế tăng gấp đôi, thì cường độ dòng điện cũng tăng gần gấp đôi.
- Khi biểu diễn các điểm đo trên đồ thị I – U, ta thu được một đường thẳng đi qua gốc tọa độ, chứng tỏ I tỉ lệ thuận với U.
VI. KẾT LUẬN
- Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch, nếu điện trở của đoạn mạch không đổi.
- Đây chính là nội dung của Định luật Ôm:
\(I = \frac{U}{R}\)
Trong đó: - \(I\): cường độ dòng điện (A)
- \(U\): hiệu điện thế (V)
- \(R\): điện trở của đoạn mạch (Ω)
VII. RÚT RA Ý NGHĨA
- Biết được mối quan hệ giữa \(I\) và \(U\) giúp ta tính toán, thiết kế và sử dụng hợp lý các thiết bị điện trong thực tế.
- Đây là kiến thức nền tảng để học các phần điện học nâng cao hơn.
C1 : dùng động cơ điện và máy phát điện để thực hiện việc chuyển hóa năng lượng thường có hiệu suất lớn hơn so với các máy khác nên tiết kiệm hơn.
C2 :
*điên năng chuyển hóa thành nhiệt năng: bàn là, nồi cơm điện...
*điện năng chuyển hóa thành cơ năng: quạt điện, máy bơm nước..
*điện năng chuyển hóa thành quang năng: bút thử điện, đèn Led...
a) Vì R1 nt R2 nên: Rtd = R1 + R2= 24+12= 36(ôm)
R1 nt R2 thì: I= I1= I2 = 0,5 (A)
HĐT giữa 2 đầu mỗi điện trờ là: I1=U1/R1 => U1=I1.R1 = 0,5 x 24= 12 (V)
I2=U2/R2 => U2=I2.R2= 0,5 x 12= 6(V)
b) Đổi: 20p = 1200s
Nhiệt lượng toả ra trong 20p của đoạn mạch là: Q= I2.Rtd.t= (0,5)2 . 36.1200= 10800(J)
c) Tóm tắt:
R3//R1
I2=3I1
Giải:
a) Khi khóa K mở thì ta có sơ đồ mạch điện: R1 nt R2
Ta có: IA= I = I1 = I2 = 2A
Hiệu điện thế ở 2 đầu AB là: UAB = U1 + U2 = R1.I1 + R2.I2
= 25.2 + 30.2 = 110 (V)
b) Khi khóa K đóng thì ta có sơ đồ mạch điện: (R1 nt R2) // R3
Điện trở của R1 và R2 là: R12 = R1 + R2 = 25+30 = 55 (Ω)
Điện trở tương đương của mạch điện là:
R = \(\frac{R_{12}.R_3}{R_{12}+R_3}\) = \(\frac{55R_3}{55+R_3}\)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch điện chính là:
I = \(\frac{U}{R}=\frac{110}{\frac{55R_3}{55+R_3}}=\frac{110\left(55+R_3\right)}{55R_3}=\frac{6050+110R_3}{55R_3}=2,2\left(A\right)\) (1)
(1) => 6050 + 110R3 = 121R3 = > 6050 = 11R3
=> R3 = 550 (Ω)
1mm2=1.10-6m2
a)ta có:
điện trở của dây dẫn là:
\(R=\rho\frac{l}{S}=2,5\Omega\)
b)cường độ dòng điện qua dây dẫn là:
\(I=\frac{U}{R}=\frac{120}{2,5}=48A\)
a) nếu sử dụng mạch có U=110V thì mắc 2 bóng đèn song song
b)Nếu sử dụng mạch có U= 220V mắc 2 bóng đèn nối tiếp thì sáng bình thường
a/ Đổi 0,1mm2 = 1. 10-7 m2 . Áp dụng công thức tính điện trở \(R=\rho\frac{l}{S}\) ; thay số và tính \(\Rightarrow\) RAB = 6W
b/ Khi \(AC=\frac{BC}{2}\) \(\Rightarrow\) RAC = \(\frac{1}{3}\).RAB Þ RAC = 2W và có RCB = RAB - RAC = 4W
Xét mạch cầu MN ta có \(\frac{R_1}{R_{AC}}=\frac{R_2}{R_{CB}}=\frac{3}{2}\) nên mạch cầu là cân bằng. Vậy IA = 0
c/ Đặt RAC = x ( ĐK : \(0\le x\le6\Omega\) ) ta có RCB = ( 6 - x )
* Điện trở mạch ngoài gồm ( R1 // RAC ) nối tiếp ( R2 // RCB ) là \(R=\frac{3.x}{3+x}+\frac{6.\left(6-x\right)}{6+\left(6-x\right)}=\)= ?
* Cường độ dòng điện trong mạch chính : \(I=\frac{U}{R}\) ?
* Áp dụng công thức tính HĐT của mạch // có : UAD = RAD . I = \(\frac{3.x}{3+x}.I=\) ?
Và UDB = RDB . I = \(\frac{6.\left(6-x\right)}{12-x}I\) = ?
* Ta có cường độ dòng điện qua R1 ; R2 lần lượt là : I1 = \(\frac{U_{AD}}{R_1}\) = ? và I2 = \(\frac{U_{DB}}{R_2}\) = ?
+ Nếu cực dương của ampe kế gắn vào D thì : I1 = Ia + I2 Þ Ia = I1 - I2 = ? (1)
Thay Ia = 1/3A vào (1) Þ Phương trình bậc 2 theo x, giải PT này được x = 3W ( loại giá trị -18)
+ Nếu cực dương của ampe kế gắn vào C thì : Ia = I2 - I1 = ? (2)
Thay Ia = 1/3A vào (2) Þ Phương trình bậc 2 khác theo x, giải PT này được x = 1,2W ( loại 25,8 vì > 6 )
* Để định vị trí điểm C ta lập tỉ số \(\frac{AC}{CB}=\frac{R_{AC}}{R_{CB}}\) = ? \(\Rightarrow\) AC = 0,3m



Hiệu ứng cánh bướm (Butterfly Effect) là khái niệm trong lý thuyết hỗn loạn, mô tả việc một thay đổi rất nhỏ ban đầu có thể dẫn đến những kết quả lớn, khó lường trong tương lai. Nó thường được minh họa bằng hình ảnh “một con bướm đập cánh ở Brazil có thể gây ra cơn lốc xoáy ở Texas”.