K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

“Trong lời mẹ hát“Tuổi thơ chở đầy cô tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca dao.Con gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dài đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp"Con gà cục tác lá chanh"Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,Lời ru vấn vít dây trầu,Vầng trăng mẹ thời con gái,Vẫn còn thơm ngát hương cau.Con nghe thập thình tiếng cốiMẹ ngồi giã gạo ru...
Đọc tiếp

“Trong lời mẹ hát

Tuổi thơ chở đầy cô tích

Dòng sông lời mẹ ngọt ngào

Đưa con đi cùng đất nước

Chòng chành nhịp võng ca dao.


Con gặp trong lời mẹ hát

Cánh cò trắng, dài đồng xanh

Con yêu màu vàng hoa mướp

"Con gà cục tác lá chanh"


Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,

Lời ru vấn vít dây trầu,

Vầng trăng mẹ thời con gái,

Vẫn còn thơm ngát hương cau.


Con nghe thập thình tiếng cối

Mẹ ngồi giã gạo ru con

Lạy trời đừng giông đừng bão

Cho nồi cơm mẹ đầy hơn...


Con nghe dập dờn sóng lúa

Lời ru hóá hạt gạo rồi

Thương mẹ một đời khốn khó

Vẫn giàu những tiếng ru nôi.


Áo mẹ bạc phơ bạc phếch

Vải nâu bục mỗi chi sờn

Thương mẹ một đời cay đắng

Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.


Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.


Mẹ ơi trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra

Lời ru chắp con đôi cánh

Lớn rồi con sẽ bay xa.

GIÚP MÌNH TÌM RA BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ TÁC DỤNG

3

Biện pháp tu từ trong bài thơ "Trong lời mẹ hát":

  1. Ẩn dụ:
    Ví dụ: Tuổi thơ chở đầy cổ tích, lời ru hóa hạt gạo
    Tác dụng: Làm hình ảnh lời ru và tình mẹ trở nên sâu sắc, gợi cảm xúc.
  2. Nhân hóa:
    Ví dụ: Lời ru chắp con đôi cánh
    Tác dụng: Làm lời ru trở nên sống động, gần gũi, thể hiện tình cảm của mẹ.
  3. Điệp ngữ:
    Ví dụ: Con nghe..., Thương mẹ..., Lời mẹ...
    Tác dụng: Nhấn mạnh cảm xúc, tạo nhịp điệu giống lời ru.
  4. Hoán dụ:
    Ví dụ: Áo mẹ bạc phơ, Thời gian chạy qua tóc mẹ
    Tác dụng: Gợi sự vất vả, tảo tần của mẹ qua chi tiết cụ thể.
  5. So sánh:
    Ví dụ: Lưng mẹ cứ còng dần xuống / Cho con ngày một thêm cao
    Tác dụng: Làm nổi bật sự hi sinh thầm lặng của mẹ.

Tác dụng chung: Làm nổi bật tình mẹ thiêng liêng, vẻ đẹp của lời ru, gợi tình cảm yêu thương và biết ơn.

bài ý nghĩa đấy🤩

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau: NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích tác dụng của một từ tượng hình có trong bài thơ trên.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

0
1 Tên thật: Trần KhâmTriều đại: Nhà TrầnNăm sinh - năm mất: 1258 – 1308Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 2Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 3Đề tài sáng tác của...
Đọc tiếp

1

Tên thật: Trần Khâm

Triều đại: Nhà Trần

Năm sinh - năm mất: 1258 – 1308

Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 

2

Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 

3

Đề tài sáng tác của Trần Nhân Tông xoay quanh tư tưởng triết học Phật giáo, tư tưởng yêu nước, thương dân và tâm hồn nghệ sĩ lạc quan, tự do. Phong cách của ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết học và thực tế cuộc sống, mang tính lạc quan, vị tha và có sự sáng tạo trong việc sử dụng chữ Nôm với những tác phẩm tiêu biểu như bài phú "Cư trần lạc đạo". 

4

Tác phẩm chữ Hán 
  • Trần Nhân Tông thi tập: Một tập thơ của ông, Báo Mới cho biết đây là một tác phẩm chính của ông.
  • Đại hương hải ấn thi tập: Một tập thơ khác của ông.
  • Tăng già toái sự: Một tác phẩm khác của ông.
  • Thạch thất mỵ ngữ: Một tác phẩm văn xuôi của ông.
  • Trung hưng thực lục: Một tác phẩm ghi lại các sự kiện quan trọng .
Tác phẩm chữ Nôm 
  • Cư trần lạc đạo phú: Một bài phú nổi tiếng, thể hiện triết lý ở giữa cõi trần mà vui niềm đạo, được sáng tác trong thời gian ông nhường ngôi.
  • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca: Bài phú thứ hai của ông được viết bằng chữ Nôm.
Các bài viết triết lý và giảng giải Phật giáo 
  • Tứ sơn: Bài viết giải thích ý nghĩa của bốn núi, tượng trưng cho sinh, lão, bệnh, tử trong triết lý Phật giáo.
  • Giới định tuệ luận: Bài luận bàn về giới, định, tuệ trong Phật pháp.
  • Tọa thiền luận: Bài viết hướng dẫn phương pháp ngồi thiền và tu hành theo Thiền tông.
0
1. Tên tuổi, quê quán:Trần Nhân Tông tên thật là Trần Khâm, sinh năm 1258, mất năm 1308.Ông quê ở làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc thành phố Nam Định).Ông là vị vua anh minh của triều Trần, sau khi nhường ngôi đã xuất gia tu hành và trở thành Tổ sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.2. Vị trí trong nền văn học:Trần Nhân Tông là một nhà văn, nhà thơ lớn, một nhà tư tưởng lỗi lạc...
Đọc tiếp

1. Tên tuổi, quê quán:
Trần Nhân Tông tên thật là Trần Khâm, sinh năm 1258, mất năm 1308.
Ông quê ở làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc thành phố Nam Định).
Ông là vị vua anh minh của triều Trần, sau khi nhường ngôi đã xuất gia tu hành và trở thành Tổ sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.


2. Vị trí trong nền văn học:
Trần Nhân Tông là một nhà văn, nhà thơ lớn, một nhà tư tưởng lỗi lạc của dân tộc ta.
Ông có công đưa văn học Phật giáo Việt Nam lên tầm cao mới và để lại dấu ấn sâu đậm trong nền văn học trung đại.


3. Đề tài và phong cách sáng tác:
Thơ văn của ông thường viết về thiên nhiên, cuộc sống thanh nhàn, đạo Phật, thể hiện tâm hồn trong sáng, yêu đời và hướng thiện.
Phong cách thơ của ông giản dị, nhẹ nhàng mà sâu sắc, mang đậm chất thiền và triết lý nhân sinh.


4. Những tác phẩm chính:

-Cư trần lạc đạo phú

-Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca

-Trần Nhân Tông thi tập

0
1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng) Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909. Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên...
Đọc tiếp

1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng)

Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909.

Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên Đổ.

2.Vị trí của ông trong nền văn học

Ông là một nhà thơ,nhà vănnhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỉ XIX,được xem là đại diện tiêu biểu và cuối cùng của văn học trung đại. Ông đã có những đóng góp to lớn, định hình vị trí vững chắc của mình trong lịch sử văn học.Là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước thế kỉ XX,ngôn ngữ thơ giản dị mà đầy điêu luyện.

3.Đề tài sáng tác

Đề tài thiên nhiên, làng quê đăc biệt là cảnh nông thôn Bắc Bộ

Đề tài thế sự, cuộc sống thường viết về những biến động của xã hội đương thời, sự xuống cấp về đạo đức, lối sống, cũng như nỗi trăn trở của một người trí thức yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc.

Đề tài trào phúng, châm biếm với ngòi bút trào phúng sắc sảo, ông phê phán thói hư tật xấu của con người,sự suy đồi của giới quan lại,sự nhố nhăng của xã hội thực dân

Đề tài về bạn bè, tình cảm cá nhân ông có nhiều bài thơ thể hiện tình bạn sâu sắc với những người bạn chí cốt

4.Phong cách sáng tác

Tính trữ tình: Thơ trữ tình của ông thường mang một nỗi u hoài, sâu lắng trước thời cuộc.

Tính trào phúng: Nguyễn Khuyến được xem là một bậc thầy của thơ trào phúng.

Sự kết hợp giữa cổ điển và dân dã: Mặc dù sáng tác theo thể thơ Đường luật nghiêm ngặt, Nguyễn Khuyến đã khéo léo đưa vào đó ngôn ngữ bình dân, giản dị và hình ảnh mộc mạc của làng quê.

5.Những tác phẩm chính

Thơ Nôm:Nổi bật nhất là chùm "Tam Thu" gồm

+Thu vịnh (Vịnh mùa thu)

+Thu điếu (Mùa thu câu cá)

+Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)

Thơ trào phúng:

+Bạn đến chơi nhà

+Vịnh tiến sĩ giấy

+Ông phỗng đá

+Hỏi thăm bạn

Thơ song thất lục bát:Nổi bật là Khóc Dương Khuê

0
1. Họ tên, năm sinh – năm mất:Tên thật: Nguyễn Kim Thành.Sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế.Mất năm 2002 tại Hà Nội.2. Vị trí trong nền văn học:Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.Thơ Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc trong thế kỷ XX.3. Đề tài sáng tác:Viết về lý tưởng cách mạng, kháng chiến, Bác Hồ, tình cảm với nhân dân, đất nước.Gắn...
Đọc tiếp

1. Họ tên, năm sinh – năm mất:

  • Tên thật: Nguyễn Kim Thành.
  • Sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế.
  • Mất năm 2002 tại Hà Nội.

2. Vị trí trong nền văn học:

  • lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.
  • Thơ Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc trong thế kỷ XX.

3. Đề tài sáng tác:

  • Viết về lý tưởng cách mạng, kháng chiến, Bác Hồ, tình cảm với nhân dân, đất nước.
  • Gắn bó chặt chẽ với những sự kiện lớn của dân tộc.

4. Phong cách sáng tác:

  • Đậm chất trữ tình chính trị: thơ vừa giàu cảm xúc cá nhân, vừa mang tính công dân.
  • Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, dễ đi vào lòng người.
  • Sử dụng nhiều thể thơ dân tộc như lục bát, song thất lục bát.

5. Các tác phẩm chính:

  • Từ ấy (1937–1946)
  • Việt Bắc (1947–1954)
  • Gió lộng (1955–1961)
  • Ra trận (1962–1971)
  • Máu và hoa (1972–1977)
  • Và nhiều tập thơ khác như Một tiếng đờn, Ta với ta
0
Mở đầu:Chào thầy cô và các bạn,Hôm nay,mình sẽ giới thiệu với thầy cô và các bạn một cuốn sách lịch sử rất hay.Nội dung chính:Giới thiệu chung về cuốn sách:Để tưởng nhớ và lưu truyền những sự kiện, chiến công và thành tựu to lớn… đó tới thế hệ mai sau, chúng ta đã ra sức tái hiện thông qua các thước phim, các câu chuyện, các cuốn sách… Và để ghi lại những sự kiện lịch...
Đọc tiếp

Mở đầu:

Chào thầy cô và các bạn,

Hôm nay,mình sẽ giới thiệu với thầy cô và các bạn một cuốn sách lịch sử rất hay.

Nội dung chính:

Giới thiệu chung về cuốn sách:

Để tưởng nhớ và lưu truyền những sự kiện, chiến công và thành tựu to lớn… đó tới thế hệ mai sau, chúng ta đã ra sức tái hiện thông qua các thước phim, các câu chuyện, các cuốn sách… Và để ghi lại những sự kiện lịch sử chống giặc hào hùng Nhà xuất bản Hồng Đức và tác giả Đặng Việt Thủy đã cho ra đời cuốn sách “Việt Nam - những thời khắc lịch sử, những sự kiện trọng đại” được xuất bản năm 2018.

Giới thiệu nội dung của cuốn sách:

Trên trang bìa của cuốn sách là hình ảnh của Bác Hồ và ngôi sao năm cánh - tượng trưng cho linh hồn dân tộc và các tầng lớp nhân dân cùng đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.  Lật từng trang sách, bạn đọc sẽ thấy được khí thế sôi sục của dân tộc ta qua những quyết định lịch sử trọng đại trong Cách mạng tháng Tám 1945. Một sự kiện lịch sử vô cùng trọng đại, có ý nghĩa quyết định với vận mệnh của dân tộc ta. Hội nghị toàn quốc Ban chấp hành Trung ương của Đảng cộng sản Đông Dương tiến hành và ra quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Nội dung văn kiện hạ lệnh Tổng khởi nghĩa đã ra đời vào đúng 23 giờ ngày 13 tháng 8 năm 1945 do Ủy ban Khởi nghĩa ban bố.

Chiến dịch “Điện Biên Phủ mốc vàng thời đại” cho thấy chiến thắng đã đập tan âm mưu quân sự cuối cùng của Pháp, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Đúng như nhà thơ Tố Hữu nói:

Chín năm là một Điện Biên

Nên nhành hoa đỏ nên thiên sử vàng

Cho đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 - Trải qua ba chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, đặc biệt chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã kết thúc 21 năm trường kì chống Mỹ; mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, thống nhất cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của Chủ nghĩa anh hùng Cách mạng và trí tuệ con người”.

Nhận xét về nghệ thuật:

Cuốn sách này có phong cách nghệ thuật thường thuật,phân tích các sự kiện lịch sử một cách sinh động,giúp người đọc có cái nhìn phong phú và sâu sắc về các thời kì lịch sử,các chiến thắng vang dội của đất nước.

Suy nghĩ của em về cuốn sách:

Cuốn sách là một tài liệu thực sự hữu ích để bạn tìm hiểu thêm về các sự kiện lịch sử diễn ra qua từng giai đoạn từ năm 1945 đến nay. Sách được biên soạn công phu, khoa học, ngắn gọn, súc tích theo trình tự thời gian dễ theo dõi, dễ nhớ, giúp bạn đọc thêm yêu lịch sử Việt Nam và trân trọng những giá trị về độc lập tự do mà ông cha ta và các anh hùng đã hi sinh mang lại.

Kết thúc:

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe những chia sẻ của mình.Mong mọi người góp ý kiến.

0
Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi/Miễu Chi). - Năm sinh - năm mất: 15/2/1835 – 5/2/1909. - Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Tu Vũ, huyện Ý Yên, tỉnh Ninh Bình. Quê nội ở làng Vị Hạ (làng Và), xã Yên Trạch, huyện Bình Lục, tỉnh Ninh Bình (nên ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ).Vị trí trong nền văn học- Là một trong những nhà thơ lớn...
Đọc tiếp

Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi/Miễu Chi). - Năm sinh - năm mất: 15/2/1835 – 5/2/1909. - Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Tu Vũ, huyện Ý Yên, tỉnh Ninh Bình. Quê nội ở làng Vị Hạ (làng Và), xã Yên Trạch, huyện Bình Lục, tỉnh Ninh Bình (nên ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ).

Vị trí trong nền văn học- Là một trong những nhà thơ lớn cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại Việt Nam. - Được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. - Là một hiện tượng đặc biệt: vừa là nhà thơ trữ tình xuất sắc, vừa là nhà thơ trào phúng hàng đầu trong thơ Nôm. - Thơ của ông đã trở thành một phần tâm thức của dân tộc.

Đề tài sáng tác- Tâm sự yêu nước, u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc, nỗi đau đớn trước cảnh nước mất nhà tan. - Làng cảnh Việt Nam: Viết rất thành công về đề tài làng quê, nổi tiếng nhất là chùm thơ thu (ví dụ: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh). - Thơ trào phúng: Phê phán những biểu hiện suy đồi của đạo đức xã hội, thói xấu quan lại, chuyện khoa cử. - Thơ tự trào: Tự trách mình, bộc bạch tâm sự về thế cuộc.

Phong cách sáng tác- Trong thơ chữ Nôm: Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuốm đậm tư tưởng Lão Trangtriết lý Đông Phương. - Trong thơ chữ Hán: Hầu hết là thơ trữ tình. - Nghệ thuật: Lối viết sáng tạo, ngôn ngữ giàu màu sắc, gợi cảm, tinh tế trong việc khắc họa thiên nhiên, con người và quê hương.

Những tác phẩm chính- Tập thơ: Quế Sơn thi tập (gồm thơ chữ Hán và thơ Nôm), Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập. - Các bài thơ tiêu biểu (thường được nhắc đến): Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Vịnh mùa thu), Khóc Dương Khuê, Hội Tây, Lụt chèo thuyền đi chơi, Chốn quê.

0