Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Xây dựng 6 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi có từ 4 mắc xích trở lên)
Từ các quần thể đã cho: cỏ, hươu, hổ, vi khuẩn, sâu ăn cỏ, bọ ngựa, rắn, chuột, cầy, đại bàng
Ta có thể xây dựng các chuỗi thức ăn sau:
1. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → vi khuẩn
2. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng → vi khuẩn
3. Cỏ → chuột → rắn → đại bàng → vi khuẩn
4. Cỏ → chuột → cầy → đại bàng → vi khuẩn
5. Cỏ → hươu → hổ → vi khuẩn
6. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → hổ → vi khuẩn
Các chuỗi trên đều có từ 4 mắc xích trở lên và kết thúc bằng vi khuẩn (sinh vật phân giải).
b) Sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật
Phân tích vai trò các nhóm sinh vật
Sinh vật sản xuất: → Cỏ
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: → Sâu ăn cỏ, chuột, hươu
Sinh vật tiêu thụ bậc cao: → Bọ ngựa, rắn, cầy, hổ, đại bàng
Sinh vật phân giải: → Vi khuẩn
Sơ đồ lưới thức ăn (mô tả bằng chữ)
Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → đại bàng
Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng
Cỏ → chuột → rắn → đại bàng
Cỏ → chuột → cầy → đại bàng
Cỏ → hươu → hổ
Xác sinh vật của tất cả các loài → vi khuẩn
Câu 1.
- Môi trường là tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.
- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái nhất định mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Nếu vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại.
Câu 2.
*Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật:- Với thực vật: Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp, trao đổi chất, hình thái lá (phiến lá, mô giậu), thân cây và hiện tượng tự tỉa thưa.
- Với động vật: Ánh sáng giúp định hướng không gian, ảnh hưởng đến hoạt động kiếm ăn, sinh sản, phát dục. Cơ quan thị giác phát triển (ưa sáng) hoặc kém phát triển/tập trung vào xúc giác (ưa tối).
* Ví dụ về các nhóm sinh vật- Thực vật ưa sáng: Cây ngô, phi lao, lúa, bạch đàn, phi lao, cây phi lao, cây thông.
- Thực vật ưa bóng: Cây vạn niên thanh, cây đỗ, cây lá lốt, ngải cứu, gừng, cây dương xỉ.
- Động vật ưa sáng: Trâu, bò, cừu, dê, ong, bướm, chim chích chòe, chim chào mào.
- Động vật ưa tối (hoạt động ban đêm): Cú mèo, vạc, sếu, chuột chũi, dơi, muỗi, cáo.
chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim
Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.
Ăn cà chua 🍅 mỗi ngày để không phải gặp bác sĩ nào các em ![]()
PTHH: \(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)
Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{0,224}{22,4}=0,01\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=0,02\left(mol\right)=n_{KCl}\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,02}{0,01}=2\left(M\right)\\m_{KCl}=0,02\cdot74,5=1,49\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
Câu 1: Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ?
A. Trạng thái (rắn, lỏng, khí) ; B. Độ tan trong nước ;
C. Màu sắc ; D. Thành phần nguyên tố;
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit khí metan ở (đktc).Thể tích khí cacbonic tạo thành là:
\(n_{CH_4}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol\\ CH_4+2O_2\xrightarrow[t^0]{}CO_2+2H_2O\\ n_{CO_2}=n_{CH_4}=0,5mol\\ V_{CO_2}=0,5.22,4=11,2l\)
A. 112 lit ; B. 11,2 lit ; C. 1,12 lit ; D. 22,4 lit .
Câu 3: Để đốt cháy 4,48 lit khí etilen (ở đktc) cần phải dùng bao nhiêu lit khí oxi :
\(n_{C_2H_4}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2mol\\ C_2H_4+3O_2\xrightarrow[]{t^0}2CO_2+2H_2O\\ n_{O_2}=3.0,2=0,6mol\\ V_{O_2}=0,6.22,4=13,44l\)
A. 13,44 lit ; B. 1344 lit ; C. 1,34 lit ; D.13,04 lit.
Câu 4: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là :
A.Có vòng 6 cạnh ; B.Có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn ;
C.Có ba liên kết đôi ; D. Có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn ;
Câu 5:Hãy cho biết chất nào trong các chất sau đây có thể làm mất màu dung dịch nước brom|:
A. C6H6 ; B. CH2=CH - CH= CH2 ; C. CH3 -CH3 ; D. CH4 .
Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau
Giả sử:
- Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
- Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)
Ta có công thức:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)
(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)
Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)
=> Rút gọn S:
\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)
Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)
Thay vào (1):
\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)
🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng
Nhớ công thức:
\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)
- Áp suất do lớp dầu:
\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Áp suất do lớp nước:
\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Tổng áp suất chất lỏng:
\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)
✅ Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình
\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
🎯 Kết luận:
- Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
- Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)

a) Giải thích sự hình thành đặc điểm mỏ khác nhau của hai quần thể chim dựa trên vai trò của chọn lọc tự nhiên:
Ở khu vực A, chim có mỏ to, khỏe vì chúng chủ yếu ăn hạt cứng, cần mỏ lớn để nghiền và lấy thức ăn. Những con chim có mỏ to, khỏe có khả năng ăn hiệu quả hơn, sinh sản nhiều hơn và truyền đặc điểm này cho thế hệ sau. Do đó, theo quá trình chọn lọc tự nhiên, đặc điểm mỏ to, khỏe ngày càng phát triển mạnh trong quần thể chim khu vực A.
Ở khu vực B, chim có mỏ nhỏ, nhọn vì chúng chủ yếu ăn sâu bọ nhỏ, cần mỏ nhỏ, sắc để bắt và ăn sâu bọ dễ dàng hơn. Những con chim có mỏ phù hợp sẽ có khả năng sống sót và sinh sản tốt hơn, dẫn đến sự thích nghi với môi trường và làm nổi bật đặc điểm mỏ nhỏ, nhọn trong quần thể khu vực B.
b) Từ ví dụ trên, chứng minh chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính tạo nên sự thích nghi của sinh vật với môi trường:
Trong ví dụ, các đặc điểm về mỏ của chim phù hợp với loại thức ăn có sẵn trong môi trường (hạt cứng hoặc sâu bọ nhỏ). Những đặc điểm phù hợp này giúp chim dễ dàng kiếm thức ăn, sống sót và sinh sản hiệu quả hơn. Như vậy, chọn lọc tự nhiên đã thúc đẩy những đặc điểm phù hợp với môi trường, góp phần hình thành và duy trì những đặc điểm thích nghi giúp sinh vật tồn tại và phát triển trong môi trường đó. Điều này chứng tỏ rằng chọn lọc tự nhiên là yếu tố chính tạo ra sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.