Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+Với n thuộc Z thì n+7 và n+2 là các số nguyên khác 0.
+Giả sử n+7/n+2 chưa tối giản
=>n+7 và n+2 chia hết cho số nguyên tố d
+Vì (n+7) chia hết cho d (bạn viết kí hiệu chia hết nha!!)
(n+2) chia hết cho d
=>(n+7)-(n+2) chia hết cho d
=>n+7-n-2 chia hết cho d
=>5 chia hết cho d
Mà d là số nguyên tố
nên d=5
+Với d=5
=>(n+2) chia hết cho 5
=>n+2=5k(k thuộc N sao)
n =5k-2
Vậy n khác (viết kí hiệu nha) 5k-2( k thuộc N sao), n > -2 thì n+7/n+2 là phân số tối giản.
Chúc bạn học tốt!!
Bạn nhớ k đúng cho mình nha!!
+Với n thuộc Z thì n+7 và n+2 là các số nguyên khác 0.
+Giả sử n+7/n+2 chưa tối giản
=>n+7 và n+2 chia hết cho số nguyên tố d
+Vì (n+7) chia hết cho d
(n+2) chia hết cho d
=>(n+7)-(n+2) chia hết cho d
=>n+7-n-2 chia hết cho d
=>5 chia hết cho d
Mà d là số nguyên tố
nên d=5
+Với d=5
=>(n+2) chia hết cho 5
=>n+2=5k(k thuộc N sao)
n =5k-2
Vậy n khác 5k-2( k thuộc N sao), n > -2 thì n+7/n+2 là phân số tối giản.
a) A thuộc Z
=> n + 1 chia hết cho n - 3
n - 3 + 4 chia hết cho n - 3
4 chia hết cho n - 3
n - 3 thuộc U(4) = {-4 ; -2 ; -1 ; 1 ; 2; 4}
n thuộc {-1 ; 1 ; 2 ; 4 ; 5 ; 7}
Gọi d là ƯC nguyên tố của n + 19 và n - 2.
=> n + 19 chia hết cho d
n - 2 chia hết cho d
=> ( n + 19 ) - ( n - 2 ) chia hết cho d
=> 21 chia hết cho d
Mà d là số nguyên tố nhỏ nhất
=> d = 3
Do n + 19 = ( n - 2 ) + 21 nên nếu n - 2 chia hết cho 3 thì n + 19 chia hết cho 3.
Nên ta chỉ cần tìm n để n - 2 chia hết cho 3
Với n = 3k + 2 ( k \(\in\)N* ) thì \(\frac{n+19}{n-2}\) rút gọn được.
Còn với n \(\ne\)3k + 2 ( k \(\in\)N* ) hay n có dạng 3k hoặc 3k+1 thì \(\frac{n+19}{n-2}\) tối giản.
a) Để \(A=\frac{7}{9}\Leftrightarrow\frac{5n+2}{2n+7}=\frac{7}{9}\)
\(\Leftrightarrow9\left(5n+2\right)=7\left(2n+7\right)\)
\(\Leftrightarrow45n+18=14n+49\)
\(\Leftrightarrow31n=31\)
\(\Leftrightarrow n=1\)
n) Để A nguyên thì \(\frac{5n+2}{2n+7}\in Z\)
Nếu A nguyên thì 2A cũng nguyên. Vậy ta tìm n nguyên để 2A nguyên sau đó thử lại để chọn các giá trị đúng của n.
\(2A=\frac{10n+4}{2n+7}=\frac{5\left(2n+7\right)-31}{2n+7}=5-\frac{31}{2n+7}\)
Để 2A nguyên thì \(2n+7\inƯ\left(31\right)=\left\{\pm1;\pm31\right\}\)
Ta có bảng:
| 2n + 7 | 1 | -1 | 31 | -31 |
| n | -3 | -4 | 12 | -19 |
| KL | TM | TM | TM | TM |
Vậy ta có \(n\in\left\{-1;-4;12;-19\right\}\)
c
Đặt \(d=\left(3n-2,n+1\right)\).
Suy ra \(\hept{\begin{cases}3n-2⋮d\\n+1⋮d\end{cases}}\Rightarrow3\left(n+1\right)-\left(3n-2\right)=5⋮d\Rightarrow d\in\left\{1,5\right\}\).
Ta cần tìm \(n\)để \(d=1\), tức là \(d\ne5\).
Với \(d=5\): \(n+1=5k\Leftrightarrow n=5k-1,k\inℤ\).
Vậy \(n\ne5k-1,k\inℤ\).
a) Để A là phân số thì n + 3 khác 0 => n khác -3 thì A là phân số
b) Để A nguyên thì 2n - 5 chia hết cho n + 3
=> 2n + 6 - 11 chia hết cho n + 3
=> 2.(n + 3) - 11 chia hết cho n + 3
Do 2.(n + 3) chia hết cho n + 3 => 11 chia hết cho n + 3
=> n + 3 thuộc {1 ; -1; 11; -11}
=> n thuộc {-2; -4; 8; -14}
c) Gọi d là ước nguyên tố chung của 2n - 5 và n + 3
=> 2n - 5 chia hết cho d; n + 3 chia hết cho d
=> 2n - 5 chia hết cho d; 2.(n + 3) chia hết cho d
=> 2n - 5 chia hết cho d, 2n + 6 chia hết cho d
=> (2n + 6) - (2n - 5) chia hết cho d
=> 2n + 6 - 2n + 5 chia hết cho d
=> 11 chia hết cho d
=> d thuộc {1 ; 11}
Mà d nguyên tố => d = 11
Với d = 11 thì 2n - 5 chia hết cho 11, n + 3 chia hết cho 11
=> 2n - 5 + 11 chia hết cho 11 => 2n + 6 chia hết cho 11
=> 2.(n + 3) chia hết cho 11
Do (2,11)=1 => n + 3 chia hết cho 11
=> n = 11k + 8 ( k thuộc Z)
Vậy với n = 11k + 8 ( k thuộc Z) thì A rút gọn được
Với n khác 11k + 8 (k thuộc Z) thì A tối giản
a) Để A là phân số thì n + 3 khác 0 => n khác -3 thì A là phân số
b) Để A nguyên thì 2n - 5 chia hết cho n + 3
=> 2n + 6 - 11 chia hết cho n + 3
=> 2.(n + 3) - 11 chia hết cho n + 3
Do 2.(n + 3) chia hết cho n + 3 => 11 chia hết cho n + 3
=> n + 3 thuộc {1 ; -1; 11; -11}
=> n thuộc {-2; -4; 8; -14}
c) Gọi d là ước nguyên tố chung của 2n - 5 và n + 3
=> 2n - 5 chia hết cho d; n + 3 chia hết cho d
=> 2n - 5 chia hết cho d; 2.(n + 3) chia hết cho d
=> 2n - 5 chia hết cho d, 2n + 6 chia hết cho d
=> (2n + 6) - (2n - 5) chia hết cho d
=> 2n + 6 - 2n + 5 chia hết cho d
=> 11 chia hết cho d
=> d thuộc {1 ; 11}
Mà d nguyên tố => d = 11
Với d = 11 thì 2n - 5 chia hết cho 11, n + 3 chia hết cho 11
=> 2n - 5 + 11 chia hết cho 11 => 2n + 6 chia hết cho 11
=> 2.(n + 3) chia hết cho 11
Do (2,11)=1 => n + 3 chia hết cho 11
=> n = 11k + 8 ( k thuộc Z)
Vậy với n = 11k + 8 ( k thuộc Z) thì A rút gọn được
Với n khác 11k + 8 (k thuộc Z) thì A tối giản
a, Gọi UCLN(2n+1, 3n+2) là d. Ta có:
2n+1 chia hết cho d=> 6n+3 chia hết cho d
3n+2 chia hết cho d=> 6n+4 chia hết cho d
=> 6n+4 - (6n+3) chia hết cho d
=> 1 chia hết cho d
=>ƯCLN(2n+1,3n+2)=1
=>\(\frac{2n+1}{3n+2}\)tối giản(đpcm)
Đặt: ( n + 3 ; n - 2 ) = d ( d là số tự nhiên )
=> \(\hept{\begin{cases}n+3⋮d\\n-2⋮d\end{cases}}\Rightarrow\left(n+3\right)-\left(n-2\right)⋮d\Rightarrow5⋮d\)
=> d = 1 hoặc d = 5
Để A là phân số tối giản thì d = 1 => d khác 5
+) Với d = 5 => \(\hept{\begin{cases}n+3⋮5\\n-2⋮5\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}2n+6⋮5\\n-2⋮5\end{cases}\Rightarrow}\left(2n+6\right)-\left(n-2\right)⋮5\Rightarrow n+8⋮5\)
=> Tồn tại số nguyên k sao cho : n + 8 = 5k => n = 5k - 8
=> n = 5k - 8 thì d = 5
=> n \(\ne\)5k - 8 thì d = 1
Vậy n \(\ne\)5k - 8 thì A là phân số tối giản.
\(A=1+\frac{5}{n-2}\)(n khác 2)
Để A là phân số tối giản => \(\frac{5}{n-2}\)là phân số tối giản
=> n-2 là số nguyên chẵn
=> n là số nguyên chẵn và n khác 2
Câu 1:có
Câu 2:{1;3;5;11}
Sai thì bảo mình nhé,vs lại lười nên ko ghi bài làm=]
Câu 1
Xét phân số \(\frac{531}{28}\)
Ta phân tích:
⇒ Không có ước chung nào khác 1
✅ Kết luận:
\(\frac{531}{28}\) là phân số tối giản
Câu 2
Tìm \(n \in \mathbb{N}\) để:
\(n + \frac{7}{n} - 2 \in \mathbb{Z}\)
Biến đổi:
\(= \left(\right. n - 2 \left.\right) + \frac{7}{n}\)
Để biểu thức là số nguyên ⇒ \(\frac{7}{n}\) phải là số nguyên
⇒ \(n\) là ước của 7
Các ước tự nhiên của 7:
\(n = 1 , \textrm{ }\textrm{ } 7\)
Thử lại:
✅ Kết luận:
\(n = 1 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; 7\)
Câu 1:
531/28 có phải là phân số tối giản không?
531 = 3^2.59
28 = 2^2.7
ƯCLN(531; 28) = 1
Vậy: 531/28 là phân số tối giản
phân số \(\frac{531}{28}\) là phân số tối giản.
2.
Vì \(n\in N\) , nên \(N\ne0\)
\(\rArr\) \(7\in n\) nên \(\frac{7}{n}\) là số hữu tỉ dương
Để \(A=n+\frac{7}{n}-2\in Z\)
Mà \(n\in N\) nên \(N\) là ước dương của \(7\)
\(\rArr n\in\left\lbrace1;7\right\rbrace\)
Vậy \(n\in\left\lbrace1;7\right\rbrace\)
Câu 2: Tìm n thuộc N để: A = n + 7/n - 2 thuộc Z
Giải:
A ∈ Z khi và chỉ khi: (n + 7) ⋮ (n - 2)
(n - 2 + 9) ⋮ (n -2)
9 ⋮ (n -2)
(n -2) ∈ Ư(9) = {-9; -3; -1; 1; 3; 9}
n ∈ {- 7; -1; 1; 3; 5; 11}
Vì n ∈ N nên:
n ∈ {1; 3; 5; 11}