K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 giờ trước (21:57)

Từ trái nghĩa với sức mạnh có thể được chia thành vài nhóm tùy vào ngữ cảnh bạn đang sử dụng:

  1. Phổ biến nhất Yếu đuối: Chỉ sự thiếu hụt về cả thể chất lẫn tinh thần.

Nhu nhược: Chỉ sự thiếu quyết đoán, không có sức mạnh nội tâm hoặc bản lĩnh.

  1. Về mặt thể chất Gầy gò / Ốm yếu: Chỉ sự thiếu sức lực về cơ bắp, sức khỏe.

Bạc nhược: Sức lực cạn kiệt, không còn sinh khí.

  1. Về mặt quyền lực/tác động Bất lực: Hoàn toàn không có khả năng làm gì, không có sức mạnh để thay đổi hoàn cảnh.

Sự suy yếu: Trạng thái sức mạnh đang bị giảm dần.

  1. Về mặt hình ảnh/văn chương Mỏng manh: Gợi cảm giác dễ vỡ, dễ bị tác động.

Ví dụ:

Sức mạnh của đoàn kết > < Sự chia rẽ (xét về hiệu quả).

Anh ấy rất mạnh mẽ > < Anh ấy rất yếu đuối.

9 giờ trước (21:58)

undamaged

9 giờ trước (21:58)

ko bt

9 giờ trước (21:59)

egamad nhá mới dd

9 giờ trước (22:02)

Hi

9 giờ trước (22:02)

repair, fix


9 giờ trước (22:16)

ai hoi


31 tháng 3 2016

fine

31 tháng 3 2016

merry: sảng khoái haha

10 tháng 11 2016

borrow - lend

take - for

pass - bring

10 tháng 11 2016

Borrow >< Lend

Take >< For

Pass >< Bring

7 tháng 7 2018

Theo mình thì không có từ trái nghĩ vì "interviewer" là danh từ

7 tháng 7 2018

word  usage dictionary

21 tháng 10 2019

Nonrelative, dissociation, dissimilarity, opposition, antagonism, díunion hoặc separation.

S
30 tháng 9 2025

fever có nghĩa là sốt

Clean mới đúng bạn nhé

#Hok tốt~~~

17 tháng 10 2019

Ko phải

~hok tốt~

#Trang#

2 tháng 12 2016

1 . là từ hán ghép việt :V có 2 loại : hán việt hoàn toàn và ko hoàn toàn :V
2. chỉ có tính từ ms có từ TN ko và thời gian not tính từ => TTN của thời gian= có thời gian - ko có thời gian :V TTN của ko gian là có gian :V
3. tự tìm nha :V
__P/s cái này "not" liên wan ts tiếng anh s lại đăng bên anh v nè :V

20 tháng 8 2016

1. Lan is younger than Hoa.

Hoa is ……OLDER THAN LAN………………………………………

Hoa isn’t ……SO OLD THAN LAN…………………………………………

2. My English was better tha Nga’s.

Nga’s English was………WORSE MINE……………………………………

Nga’s English wasn’t……SO GOOD THAN ME………………………………………

3. Her car is more comfortable than mine.

My…CAR IS MORE UNCOMFORTABLE THAN HERS.………………………………………………………………

 

My ……CAR ISN'T SO COMFORTABLE THAN HER……………………………………………………………

 

20 tháng 8 2016

1. Lan is younger than Hoa.

Hoa is …………older than Lan…………………………………

Hoa isn’t ……………younger than Hoa.…………………………………

2. My English was better tha Nga’s.

Nga’s English was…………worse than mine…………………………………

Nga’s English wasn’t………better than mine……………………………………

3. Her car is more comfortable than mine.

My……car is more uncomportable than hers……………………

My ……car is not more comfortable than hers …………………………

[Hương vị của 12 chòm sao]Thiên Yết : Kem,Thủy Bình : rau câu,Song Ngư : sôcôla,Song Tử : bạc hà,Sư Tử : chanh,Ma Kết : dừa,Cự Giải : sữa,Kim Ngưu : cà phê,Bạch Dương : tinh dầu quế,Nhân Mã : kẹo trái cây,Xử Nữ : dâu,Thiên Bình : kẹo bông gòn[Nét riêng biệt nhất của 12 chòm sao]Bạch Dương : bướng bỉnh nhất,Kim Ngưu : hiện thực nhất,Song Tử : ồn ào nhất,Cự Giải : thần kinh nhất,Sư Tử :...
Đọc tiếp

[Hương vị của 12 chòm sao]
Thiên Yết : Kem,
Thủy Bình : rau câu,
Song Ngư : sôcôla,
Song Tử : bạc hà,
Sư Tử : chanh,
Ma Kết : dừa,
Cự Giải : sữa,
Kim Ngưu : cà phê,
Bạch Dương : tinh dầu quế,
Nhân Mã : kẹo trái cây,
Xử Nữ : dâu,
Thiên Bình : kẹo bông gòn


[Nét riêng biệt nhất của 12 chòm sao]
Bạch Dương : bướng bỉnh nhất,
Kim Ngưu : hiện thực nhất,
Song Tử : ồn ào nhất,
Cự Giải : thần kinh nhất,
Sư Tử : sĩ diện nhất,
Xử Nữ : am tường nhất,
Thiên Bình : chính nghĩa nhất,
Thiên Yết : không nhìn ra được nhất,
Nhân Mã : vui vẻ nhất,
Ma Kết : điềm đạm nhất,
Thủy Bình : khó hiểu nhất,
Song Ngư : thích khóc nhất.

[Phương pháp học tiếng Anh của 12 chòm sao]
Bạch Dương : tham gia khóa hoạt động tiếng Anh,
Kim Ngưu : xem quảng cáo và tin tức tiếng Anh,
Song Tử : thích thú với những câu chuyện bằng tiếng Anh,
Cự Giải : xem phim ảnh nói tiếng Anh,
Sư Tử : tham gia trại hè Anh ngữ,
Xử Nữ : chỉnh lý tìm hiểu các từ vựng tiếng Anh,
Thiên Bình : giao tiếp với những người bạn nước ngoài,
Thiên Yết : viết nhật ký tiếng Anh,
Nhân Mã : học hỏi từ chuyến du hành của mình,
Ma Kết : tham gia khóa học tiếng Anh,
Thủy Bình : lên các web tiếng Anh,
Song Ngư : nghe nhạc tiếng Anh


11
22 tháng 10 2016

thiên bình là chỗ nào

22 tháng 10 2016

mk đâu thik bạc hà

1. DÙNG “NEITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN- “Neither” thường được sử dụng trong câu trả lời ngắn khi ai đó nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với ý kiến của họEx: A: I don’t want to go to school today. It’s Sunday(A: Tôi không muốn phải đến trường ngày hôm nay. Chủ nhật mà)B: Neither do I(B: Tôi cũng vậy)A: I have never loved anyone before I met you, honey!(A: Anh chưa từng yêu ai trước khi...
Đọc tiếp

1. DÙNG “NEITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN
- “Neither” thường được sử dụng trong câu trả lời ngắn khi ai đó nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với ý kiến của họ

Ex: A: I don’t want to go to school today. It’s Sunday
(A: Tôi không muốn phải đến trường ngày hôm nay. Chủ nhật mà)
B: Neither do I
(B: Tôi cũng vậy)

A: I have never loved anyone before I met you, honey!
(A: Anh chưa từng yêu ai trước khi gặp em cả, em yêu à!)
B: Neither have I
(B: Em cũng vậy)

- Đôi khi ta chỉ dùng mỗi từ “neither” trong câu trả lời là được

Ex: A: You think the red dress or the white dress is suit me?
(A: Bạn nghĩ cái đầm màu đỏ hay màu trắng thì hợp với tôi?)
B: Neither (=neither dress)
(B: Không cái nào cả)

2. DÙNG “EITHER” TRONG CÂU TRẢ LỜI NGẮN
- Trong câu trả lời ngắn, “either” thường được đặt ở cuối một câu phủ định, hàm ý là bạn đồng ý với sự phủ định mà người nó đề cập tới. Ở đây “either” đồng nghĩa với “too” và “also” (“too” và “also” được dùng trong câu khẳng định)

Ex: A: I am not jealous with his success
(A: Tôi không ghanh tỵ với thành công của anh ta)
B: I am not too
==> B: I am not either
(B: Tôi cũng không)

A: I haven’t eaten a good dish like this this one before
(A: Tôi chưa từng ăn món nào ngon như món này trước đây)
B: I haven’t either
(B: Tôi cũng vậy)

A: I didn’t tell her our secret
(A: Tôi không nói với cô ta về bí mật của hai chúng ta)
B: I did not either. How did she know that?
(B: Tôi cũng không nói. Làm sao mà cô ta biết được cơ chứ?)

IV. Tổng kết
Tóm tắt lại thì 
1. Both: Cả hai thứ ==> “Both…and….”
2. Neither: Không thứ nào cả ==> “Neither…nor…”
3. Either: Một trong hai thứ ==> “Either…or…”

Đối với “Neither” và “Either” thì về cấu trúc chúng có phần giống nhau: + danh từ số ít; + of + từ xác định + danh từ số nhiều; + đại từ tân ngữ; dùng trong các câu trả lời ngắn.

 

4
17 tháng 7 2016

Mk vẫn online bt mà, mà bn cx nhớ mk nx hả Duy???

17 tháng 7 2016

Mấy bạn có thêm gì về bài luận thì giúp mình nhahaha