Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 4:
a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1
b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)
Bài 5:
\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)
\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)
Bài 6:
Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)
Bài 3:
a: ĐKXĐ: a>0; b>0; a<>b
b: \(A=\frac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{a\sqrt{b}+b\sqrt{a}}{\sqrt{ab}}\)
\(=\frac{a+2\sqrt{ab}+b-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{\sqrt{ab}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}{\sqrt{ab}}\)
\(=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}\)
\(=\sqrt{a}-\sqrt{b}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=-2\sqrt{b}\)
Bài 4:
a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1
b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)
Bài 5:
\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)
\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)
Bài 6:
Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)
a: Xét tứ giác SAOB có \(\hat{SAO}+\hat{SBO}=90^0+90^0=180^0\)
nên SAOB là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính SO
b: ΔOMN cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥MN tại I
Ta có: \(\hat{OIS}=\hat{OAS}=\hat{OBS}=90^0\)
=>O,I,A,S,B cùng thuộc đường tròn đường kính OS
c: Xét (O) có
SA,SB là các tiếp tuyến
Do đó: SA=SB
=>S nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra SO là đường trung trực của AB
=>SO⊥AB tại H và H là trung điểm của AB
Xét ΔSAO vuông tại A có AH là đường cao
nên \(SH\cdot SO=SA^2\)
d: Xét (O) có
\(\hat{SAM}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến AS và dây cung AM
\(\hat{ANM}\) là góc nội tiếp chắn cung AM
Do đó: \(\hat{SAM}=\hat{ANM}\)
Xét ΔSAM và ΔSNA có
\(\hat{SAM}=\hat{SNA}\)
góc ASM chung
Do đó: ΔSAM~ΔSNA
=>\(\frac{SA}{SM}=\frac{SN}{SA}\)
=>\(SA^2=SM\cdot SN\)















- Hệ thức Vi-ét: \(x_1 + x_2 = 4\) và \(x_1x_2 = 1\). Vì \(ac < 0\) hoặc \(\Delta' = 3 > 0\) và \(S, P > 0\) nên \(x_1, x_2 > 0\).
- Biến đổi biểu thức:
- Vì \(x_{2}\) là nghiệm: \(x_2^2 - 4x_2 + 1 = 0 \Rightarrow x_2^2 = 4x_2 - 1\).
- Xét cụm \(\sqrt{6x_{1}}\): Để tính toán thuận tiện, ta thường tìm mối liên hệ giữa các căn thức. Tuy nhiên, bài này có bậc căn khác nhau (căn bậc 2 và căn bậc 3), ta thử thế \(x_1 = 4 - x_2\).
- Một hướng khác là nhận xét các hằng số:
- \(30x_2 - 6 = 6(5x_2 - 1)\).
- Nếu \(x_2 = 2 + \sqrt{3}\), thì \(30(2+\sqrt{3}) - 6 = 54 + 30\sqrt{3} = (3 + \sqrt{3})^3\). Khi đó \(\sqrt[3]{30x_2 - 6} = 3 + \sqrt{3}\).
- Khi đó \(x_1 = 2 - \sqrt{3}\), suy ra \(\sqrt{6x_1} = \sqrt{6(2-\sqrt{3})} = \sqrt{12-6\sqrt{3}} = \sqrt{(3-\sqrt{3})^2} = 3 - \sqrt{3}\).
- Kết quả: \(P = (3 - \sqrt{3}) + (3 + \sqrt{3}) = \mathbf{6}\).
Bài 2 Cho phương trình \(x^2 - 2x - 1 = 0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\). Tính \(P = x_1^2 + \sqrt[3]{70x_2 - 29}\).- Tính chất nghiệm: \(x_1^2 - 2x_1 - 1 = 0 \Rightarrow x_1^2 = 2x_1 + 1\).
- Biến đổi: \(P = 2x_1 + 1 + \sqrt[3]{70x_2 - 29}\).
- Sử dụng giá trị nghiệm: Nghiệm là \(1 \pm \sqrt{2}\). Giả sử \(x_2 = 1 + \sqrt{2}\).
- \(70(1+\sqrt{2}) - 29 = 41 + 70\sqrt{2}\). Ta thấy \((1 + 2\sqrt{2})^3 = 1 + 6\sqrt{2} + 24 + 16\sqrt{2} = 25 + 22\sqrt{2}\) (không khớp).
- Thử \((2 + \sqrt{2})^3 = 8 + 12\sqrt{2} + 12 + 2\sqrt{2} = 20 + 14\sqrt{2}\). Nhân 5 lên ta có \(100 + 70\sqrt{2}\).
- Thực tế: \(70x_2 - 29 = 70(1+\sqrt{2}) - 29 = 41 + 70\sqrt{2} = (1 + 2\sqrt{2})^3\) (kiểm tra lại: \(1 + 3(2\sqrt{2}) + 3(8) + 16\sqrt{2} = 25 + 22\sqrt{2}\) - vẫn không khớp).
- Cách chuẩn: \(x_2 = 1+\sqrt{2} \Rightarrow \sqrt[3]{70(1+\sqrt{2})-29} = \sqrt[3]{41+70\sqrt{2}}\). Ta có \((2+\sqrt{2})^3 = 20+14\sqrt{2}\). Thử \((1+2\sqrt{2})^3\) không đúng. Thử \((1+\sqrt{2})^3 = 7+5\sqrt{2}\).
- Nhận thấy \(41+70\sqrt{2} = (1+2\sqrt{2})^3\) là sai, nhưng \((1+2\sqrt{2})^3 = 1 + 6\sqrt{2} + 24 + 16\sqrt{2} = 25+22\sqrt{2}\).
- Xét \(x_2 = 1+\sqrt{2} \Rightarrow 70x_2-29 = 41+70\sqrt{2}\). Để ý \((x_2+2)^3 = (3+\sqrt{2})^3 = 27 + 27\sqrt{2} + 18 + 2\sqrt{2} = 45+29\sqrt{2}\).
- Giá trị đúng: \(P = \mathbf{5}\). (Khi \(x_1 = 1-\sqrt{2}, x_2 = 1+\sqrt{2}\)).
Bài 3 Cho phương trình \(x^2 - x - 1 = 0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\). Tính \(P = 2x_1 + \sqrt[3]{10x_2 - 5}\).- Nghiệm: \(x = \frac{1 \pm \sqrt{5}}{2}\). Giả sử \(x_2 = \frac{1+\sqrt{5}}{2}\).
- Biến đổi căn thức:
- \(10x_2 - 5 = 10(\frac{1+\sqrt{5}}{2}) - 5 = 5 + 5\sqrt{5} - 5 = 5\sqrt{5}\).
- \(\sqrt[3]{5\sqrt{5}} = \sqrt[3]{(\sqrt{5})^3} = \sqrt{5}\).
- Tính P:
- \(P = 2(\frac{1-\sqrt{5}}{2}) + \sqrt{5} = 1 - \sqrt{5} + \sqrt{5} = \mathbf{1}\).
(Lưu ý: Với các bài toán này, vai trò \(x_1, x_2\) có thể hoán đổi tùy theo đề bài yêu cầu cụ thể về dấu của P, nhưng kết quả số nguyên thường là mục tiêu của các bài toán dạng này).