Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính BC. Trên OB lấy điểm H bất kì. Đườn...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 5

a) Vì \(\triangle ABC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC nên \(\widehat{BAC}=90^{\circ}\)

Ta có:

\(AH \perp BC \Rightarrow \triangle AHB\) vuông tại H

\(\rArr\widehat{BAH}+\widehat{ABH}=90^{\circ}\)

\(\widehat{ABH} + \widehat{ACH} = 90^\circ\) (do \(\triangle ABC\) vuông tại A)

\(\rArr\widehat{BAH}=\widehat{ACH}\)

Xét \(\triangle HAD\) , có:

\(HA=HD\) (gt)

\(\Rightarrow \triangle HAD\) cân tại H

\(\rArr\widehat{HAD}=\widehat{HDA}\)

Mặt khác, \(\widehat{HAE} = 90^\circ - \widehat{HAD}\)\(\widehat{HEA} = 90^\circ - \widehat{HDA}\) (do \(\triangle ADE\)\(\widehat{A}=90^{\circ})\)

\(\Rightarrow\widehat{HAE}=\widehat{HEA}\)

\(\Rightarrow\triangle HAE\) cân tại H

\(\Rightarrow HA=HE\)

Từ đó, suy ra H là trung điểm của DE.(đpcm)

Gọi F là giao điểm của OA và DE.

\(\triangle OAC\) cân tại O (\(OA = OC = R\) )

Nên \(\widehat{OAC} = \widehat{OCA}\)

Ta có:

\(\widehat{OAF} + \widehat{ADF} = \widehat{OAC} + \widehat{HDA} = \widehat{OCA} + \widehat{HAD}\)

Trong \(\triangle AHC\) vuông tại H, có:

\(\widehat{HAC} + \widehat{HCA} = 90^\circ\)

\(HA = HD \Rightarrow \widehat{HAD} = \widehat{HDA}\) , mà A, D, C thẳng hàng nên \(\widehat{HAD} = \widehat{HAC}\)

\(\Rightarrow \widehat{OAF} + \widehat{ADF} = \widehat{HCA} + \widehat{HAC} = 90^\circ\)

Xét \(\triangle ADF\) có tổng hai góc \(90^\circ \Rightarrow \widehat{AFD} = 90^\circ\)

Vậy \(OA \perp DE\) (đpcm)

b) Xét \(\triangle ADE\) có:

AF là đường cao, đồng thời là đường trung tuyến.

\(\rArr\triangle ADE\) cân tại A.

\(\rArr AD=AE\) \(\widehat{AED} = \widehat{ADE}\)

\(\rarr\widehat{AEK}=\widehat{ADI}\)

Xét \(\triangle AKE\) \(\triangle AID\) , có:

\(\widehat{EAK} = \widehat{DAI}\) (góc chung)

\(AE = AD\) (cmt)

\(\widehat{AEK} = \widehat{ADI}\) (cmt)

\(\Rightarrow \triangle AKE = \triangle AID\) (g-c-g)

Từ đó suy ra \(\triangle AKE \sim \triangle AID\) theo tỉ số 1.

c) \(\triangle AKE = \triangle AID \Rightarrow AK = AI\) (câu b)

Xét \(\triangle AIK\) , có:

\(AK = AI\)

Nên \(\triangle AIK\) cân tại A.

Xét tam giác ABC vuông tại A, có:

\(\frac{AI}{AB}=\frac{AK}{AC}\) (các hệ thức lượng và tỉ số đồng dạng).

\(\frac{AI}{AB}=\frac{AK}{AC}\)

Nên suy ra \(KI // AB\) (đpcm)

Ta có:

\(S_{ABKC} = S_{ABC} + S_{AKC}\)

Gọi \(OH=x(0\le x<R)\) .

Ta có:

\(HB = R - x\)

\(HC = R + x\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC (với đường cao AH) có:

\(AH^2=HB\cdot HC=(R-x)(R+x)=R^2-x^2\)

\(\Rightarrow AH=\sqrt{R^2 - x^2}\)

Trong tam giác vuông AHC , ta có:

\(AC = \sqrt{AH^2 + HC^2} = \sqrt{(R^2 - x^2) + (R+x)^2} = \sqrt{2R^2 + 2Rx}\)

Ta cũng có: \(AB = \sqrt{2R^2 - 2Rx}\)

xét tam giác AHC, có:

\(\tan\widehat{ACH}=\frac{AH}{HC}=\frac{\frac{R\sqrt{3}}{2}}{\frac{3R}{2}}=\frac{\sqrt{3}}{3}\Rightarrow\widehat{ACH}=30^{\circ}\)

\(\Rightarrow \widehat{ABC} = 60^\circ\)

Khi \(\widehat{ACB} = 30^\circ\)\(\widehat{ABC} = 60^\circ\) , các giá trị cạnh là:

- \(AC=BC.\cos30^{\circ}=2R\cdot\frac{\sqrt{3}}{2}=R\sqrt{3}\)

- \(AB=BC.\sin30^{\circ}=2R\cdot\frac{1}{2}=R\)

- \(S_{ABC} = \frac{1}{2} AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot R \cdot R\sqrt{3} = \frac{R^2\sqrt{3}}{2}\)











Giúp mình với . ( giải chi tiết và cái hình luôn) Bài 1,Cho tam giác ABC nhọn. Đường tròn đường kính BC cắt AB ở N và cắt AC ở M. Gọi H làgiao điểm của BM và CN.a) Tính số đo các góc BMC và BNC.b) Chứng minh AH vuông góc BC.c) Chứng minh tiếp tuyến tại N đi qua trung điểm AH Bài 2, Cho đường tròn tâm (O; R) đường kính AB và điểm M trên đường tròn sao cho gócMAB = 60độ . Kẻ dây MN vuông góc với AB...
Đọc tiếp

Giúp mình với . ( giải chi tiết và cái hình luôn)
Bài 1,Cho tam giác ABC nhọn. Đường tròn đường kính BC cắt AB ở N và cắt AC ở M. Gọi H là
giao điểm của BM và CN.
a) Tính số đo các góc BMC và BNC.
b) Chứng minh AH vuông góc BC.
c) Chứng minh tiếp tuyến tại N đi qua trung điểm AH
Bài 2, Cho đường tròn tâm (O; R) đường kính AB và điểm M trên đường tròn sao cho góc
MAB = 60độ . Kẻ dây MN vuông góc với AB tại H.
a) Chứng minh AM và AN là các tiếp tuyến của đường tròn (B; BM).
b) Chứng minh MN2 = 4AH.HB .
c) Chứng minh tam giác BMN là tam giác đều và điểm O là trọng tâm của nó.
d) Tia MO cắt đường tròn (O) tại E, tia MB cắt (B) tại F. Chứng minh ba điểm N, E, F thẳng hàng.
Bài 3, Cho đường tròn (O; R) và điểm A cách O một khoảng bằng 2R, kẻ tiếp tuyến AB tới đường
tròn (B là tiếp điểm).
a) Tính số đo các góc của tam giác OAB
b) Gọi C là điểm đối xứng với B qua OA. Chứng minh điểm C nằm trên đường tròn O và AC
là tiếp tuyến của đường tròn (O).
c) AO cắt đường tròn (O) tại G. Chứng minh G là trọng tâm tam giác ABC.
Bài 4, Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O; R) kẻ hai tiếp tuyến AB, AC (với B và C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của OA và BC.
a) Chứng minh OA vuông góc BC và tính tích OH.OA theo R
b) Kẻ đường kính BD của đường tròn (O). Chứng minh CD // OA.
c) Gọi E là hình chiếu của C trên BD, K là giao điểm của AD và CE. Chứng minh K là trung điểm CE.

4
9 tháng 10 2017

Hình học lớp 9

21 tháng 4 2017

Tự giải đi em