K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài tập 1: Giới thiệu phong cách sáng tác trường phái lãng mạn Việt Nam (1930-1945) Trường phái này gắn liền với phong trào Thơ mới và nhóm Tự lực văn đoàn. Đặc điểm chính:
  • Đề cao cái "Tôi" cá nhân: Khẳng định bản sắc cá nhân, giải phóng cảm xúc, khát khao tự do và tình yêu mãnh liệt.
  • Thế giới nội tâm: Tập trung khai thác những nỗi buồn, sự cô đơn, mộng tưởng và những rung động tinh tế của tâm hồn.
  • Cảm hứng thiên nhiên: Thiên nhiên thường hiện lên thơ mộng, huyền ảo nhưng cũng đầy u sầu (vẻ đẹp của buổi chiều tà, mùa thu, ánh trăng...).
  • Nghệ thuật: Ngôn ngữ trau chuốt, giàu hình ảnh và nhạc điệu; sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ để diễn tả những cảm xúc trừu tượng.
Tác giả tiêu biểu:
  • Thơ: Xuân Diệu ("ông hoàng thơ tình"), Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên.
  • Văn xuôi: Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam (lãng mạn nhẹ nhàng, trong trẻo).
2. Bài tập 2: Thuyết trình về phong cách sáng tác của Nguyễn Công Hoan Nguyễn Công Hoan là bậc thầy của truyện ngắn trào phúng trong dòng văn học Hiện thực (1930-1945). Phong cách sáng tác của Nguyễn Công Hoan:
  • Bản chất trào phúng: Tiếng cười của ông dùng để đả kích, mỉa mai sự thối nát, bất công của xã hội thực dân phong kiến.
  • Nghệ thuật xây dựng tình huống: Đặc biệt xuất sắc trong việc tạo ra các tình huống truyện bất ngờ, trớ trêu và đầy kịch tính (ví dụ: truyện Tinh thần thể dục, Bước đường cùng).
  • Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ đời thường, bình dân, giàu tính khẩu ngữ nhưng sắc sảo và đầy sức gợi.
  • Nhân vật: Thường xây dựng các kiểu nhân vật đại diện cho các tầng lớp xã hội (quan lại tham nhũng, nghị hách, người nông dân khốn cùng) với những nét tính cách điển hình.
3. Hướng dẫn biên tập video thuyết trình (Bài tập 2 - Ý 2) Để có một video giới thiệu tác phẩm chuyển thể ấn tượng, bạn có thể thực hiện theo các bước:
  1. Chọn tác phẩm: Ví dụ: Truyện ngắn Làng (Kim Lân) chuyển thể thành phim, hoặc các tác phẩm của Nam Cao chuyển thể thành phim Làng Vũ Đại ngày ấy.
  2. So sánh: Chỉ ra điểm giống và khác giữa nguyên tác văn học và bản điện ảnh (hình ảnh, âm thanh, diễn xuất).
  3. Công cụ: Sử dụng các ứng dụng chỉnh sửa đơn giản như CapCut, Canva hoặc iMovie.
  4. Cấu trúc video:
    • Mở đầu: Giới thiệu tên tác phẩm và lý do chọn.
    • Nội dung: Tóm tắt ngắn gọn và phân tích điểm hay của bản chuyển thể.
    • Kết luận: Cảm nhận cá nhân và đánh giá giá trị của việc chuyển thể.
1

BÀI TẬP 1. GIỚI THIỆU PHONG CÁCH SÁNG TÁC CỦA TRƯỜNG PHÁI LÃNG MẠN VIỆT NAM (1930–1945)

Giai đoạn 1930–1945 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của văn học Việt Nam hiện đại với sự xuất hiện nổi bật của khuynh hướng lãng mạn. Đây là thời kì gắn liền với phong trào Thơ mới và nhóm Tự lực văn đoàn, góp phần đổi mới tư duy nghệ thuật và khẳng định giá trị cá nhân trong văn học.

Đặc điểm nổi bật của phong cách sáng tác lãng mạn là đề cao cái “tôi” cá nhân. Nếu văn học trung đại thường hướng tới cộng đồng thì văn học lãng mạn lại chú trọng thể hiện cảm xúc, suy nghĩ và khát vọng riêng của con người. Các tác giả mong muốn giải phóng cá tính, đề cao tình yêu, tự do và hạnh phúc cá nhân.

Bên cạnh đó, các nhà văn, nhà thơ lãng mạn đặc biệt chú ý đến thế giới nội tâm. Những cảm xúc như nỗi buồn, cô đơn, sự mơ mộng hay khát vọng vượt khỏi thực tại thường xuất hiện đậm nét trong tác phẩm.

Thiên nhiên trong văn học lãng mạn cũng mang màu sắc riêng: thơ mộng, giàu chất trữ tình nhưng nhiều khi phảng phất nỗi buồn. Hình ảnh mùa thu, ánh trăng, buổi chiều hay cảnh vật thiên nhiên thường được sử dụng để gửi gắm tâm trạng nhân vật.

Về nghệ thuật, ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc; kết hợp linh hoạt các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa để diễn tả những rung động tinh tế.

Một số tác giả tiêu biểu của khuynh hướng lãng mạn gồm: Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên trong thơ; và Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam trong văn xuôi.

Đề cương nghiên cứu: "Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên hiện nay" Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay. Đánh giá tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập. Đề xuất các giải pháp để giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn. Câu hỏi nghiên cứu Mức độ sử...
Đọc tiếp

Đề cương nghiên cứu: "Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên hiện nay"

Mục tiêu nghiên cứu

  • Khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay.
  • Đánh giá tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập.
  • Đề xuất các giải pháp để giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay như thế nào?
  • Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập là gì?
  • Các giải pháp nào có thể giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn?

Phương pháp nghiên cứu

  • Khảo sát trực tuyến đối với thanh niên từ 15 đến 25 tuổi.
  • Phân tích dữ liệu từ các nguồn thông tin khác nhau, bao gồm sách, bài báo và báo cáo nghiên cứu.

Kết quả dự kiến

  • Mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay là rất cao.
  • Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập là đáng kể.
  • Các giải pháp giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn bao gồm giáo dục, hướng dẫn và quản lý thời gian sử dụng mạng xã hộ
0
A. Nghịch ngữ: “ầm ầm mà quạnh hiu” đặt hai từ tưởng như đối lập trong cùng một trường hợp: “ầm ầm” → âm thanh dội vang, náo động; “quạnh hiu” → vắng lặng, cô tịch.Hiệu quả nghệ thuật:Khắc họa đặc trưng kì dị của sông Đà: vừa dữ dội, hung bạo, vừa lạnh lùng, cô độc.Tạo ấn tượng về sự đầy mâu thuẫn và bí ẩn của thiên nhiên Tây Bắc: cái náo động ghê gớm...
Đọc tiếp


  • A. Nghịch ngữ: “ầm ầm mà quạnh hiu” đặt hai từ tưởng như đối lập trong cùng một trường hợp: “ầm ầm” → âm thanh dội vang, náo động; “quạnh hiu” → vắng lặng, cô tịch.
  • Hiệu quả nghệ thuật:
    • Khắc họa đặc trưng kì dị của sông Đà: vừa dữ dội, hung bạo, vừa lạnh lùng, cô độc.
    • Tạo ấn tượng về sự đầy mâu thuẫn và bí ẩn của thiên nhiên Tây Bắc: cái náo động ghê gớm lại đi kèm một khoảng không thăm thẳm đến rợn ngợp.
    • Thể hiện bút pháp tài hoa, độc đáo của Nguyễn Tuân: dùng nghịch ngữ để làm bật lên vẻ vừa hùng vĩ vừa hiểm trở của con sông, khiến cảnh vật trở nên có hồn, giàu sức gợi cảm giác.


  • B. Nghịch ngữ: “cấp tiến với xã hội và bảo thủ với gia đình” → đặt hai thái cực trái ngược về tư tưởng và lối sống trong cùng một nhân vật.
  • Hiệu quả nghệ thuật:
    • Lột tả sự giả dối, mâu thuẫn nội tại trong tính cách ông nhà báo: cái gọi là “cấp tiến” chỉ là vỏ bọc ngoài xã hội để tỏ ra văn minh, còn thực chất vẫn ích kỷ, bảo thủ, cổ hủ trong đời sống riêng.
    • Vạch trần thói sĩ diện hão, rởm đời của tầng lớp trí thức rởm thời thuộc địa.
    • Tạo giọng văn trào phúng, mỉa mai, đúng đặc trưng phong cách Vũ Trọng Phụng.
1
a- tạo sự đối lập thiên nhiên sông đà: “Ầm ầm” gợi âm thanh lớn, gắn với sự cuồng bạo, dữ dội của thác nước; “quạnh hiu” lại gợi khung cảnh tĩnh mịch, cô độc đến rợn người. - làm nổi bật phong cách sáng tác của tác giả: Câu chữ giàu chất tạo hình và độc đáo trong cảm nhận, thể hiện cách nhìn nghệ sĩ – khám phá chất thơ, chất dữ và cái đẹp trong sự đối lập...
Đọc tiếp

a

- tạo sự đối lập thiên nhiên sông đà: “Ầm ầm” gợi âm thanh lớn, gắn với sự cuồng bạo, dữ dội của thác nước; “quạnh hiu” lại gợi khung cảnh tĩnh mịch, cô độc đến rợn người.

- làm nổi bật phong cách sáng tác của tác giả: Câu chữ giàu chất tạo hình và độc đáo trong cảm nhận, thể hiện cách nhìn nghệ sĩ – khám phá chất thơ, chất dữ và cái đẹp trong sự đối lập của thiên nhiên.

b

-ctạo nên sự mẫu thuẫn trong tính cách nhân vật: Một người tự cho mình là cấp tiến, văn minh với xã hội nhưng lại lạc hậu, cổ hủ trong đời sống riêng – cho thấy sự giả dối, không nhất quán trong lối sống và tư tưởng.

- tạo nên tính đặc trưng của tác giả: Việc sử dụng nghịch ngữ không chỉ để mỉa mai mà còn lột trần sự lố bịch trong xã hội đương thời.

0
Báo cáo về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook     Mở đầu: Xã hội càng hiện đại con người có nhiều cơ hội hơn để tiếp xúc với nền tảng công nghệ. Facebook là mạng xã hội phổ biến. Tuy nhiên, sự ưa chuộng mạng xã hội này một phần dẫn đến chứng nghiện mạng xã hội. Điển hình là một bộ phận giới trẻ nghiện Facebook dẫn đến chểnh mảng học hành. Do đó, vấn đề này...
Đọc tiếp

Báo cáo về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook     

Mở đầu: 

Xã hội càng hiện đại con người có nhiều cơ hội hơn để tiếp xúc với nền tảng công nghệ. Facebook là mạng xã hội phổ biến. Tuy nhiên, sự ưa chuộng mạng xã hội này một phần dẫn đến chứng nghiện mạng xã hội. Điển hình là một bộ phận giới trẻ nghiện Facebook dẫn đến chểnh mảng học hành. Do đó, vấn đề này đang trở nên đáng báo động trong xã hội ngày nay.

Mục đích của nghiên cứu: 

  • Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của Facebook với học sinh.
  • Thống kê thời gian dành cho Facebook của học sinh.

Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của Facebook đến học sinh.

Phạm vi nghiên cứu: 120 học sinh (lớp 11) ở trường THPT Tây Hồ.

Phương pháp nghiên cứu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp, hệ thống.

Nội dung: 

Hiện nay, Facebook đang thu hút lượng lớn học sinh trường THPT Tây Hồ. Mọi người đã sử dụng facebook như một thói quen. Theo khảo sát, đến 82% số người không muốn từ bỏ mạng xã hội này. Với các bạn học sinh lớp 11, đến 83,9% trả lời có thể tránh ảnh hưởng xấu từ Facebook. Cùng đối tượng, 69,9% không sẵn sàng bỏ facebook trong tương lai.

Về thời gian, 34,9% học sinh lớp 11 của trường dùng Facebook bất kì thời gian nào trong ngày. Việc này dẫn đến tốn thời gian (52,4% phản hồi). 1 - 2 giờ là khoảng thời gian sử dụng của 41,3%, 3 giờ chiếm 30,2% phản hồi. Những tác động khác như ảnh hưởng đến sức khỏe, cách ứng xử, ý thức.

Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của việc lạm dụng Facebook:

  • Giới hạn thời gian sử dụng Facebook ở mức phù hợp trong ngày.
  • Cân nhắc kỹ lưỡng khi chia sẻ bất cứ thông tin gì trên Facebook, vì nó có sức lan tỏa lớn.
  • Gia đình, nhà trường cần hướng dẫn cách sử dụng giúp cho những mục tiêu học tập, giải trí.

Kết luận: 

Facebook là một phần khó thiếu trong xã hội kết nối cả trực tiếp và trực tuyến. Bên cạnh những điểm tốt, việc dùng Facebook sẽ gây tác động xấu nếu chúng ta lạm dụng. Học sinh nên tận dụng những cơ hội, khắc phục những thói quen không tốt từ nền tảng này.

0
Tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc làm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở tỉnh Thái Nguyên.1. Đặt vấn đề Lý do chọn đề tài: Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thay đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có thị trường lao động và hoạt động của các DNNVV, một khu vực kinh tế quan trọng ở tỉnh Thái Nguyên. Việc nghiên cứu tác động này sẽ...
Đọc tiếp

Tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc làm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở tỉnh Thái Nguyên.

1. Đặt vấn đề

Lý do chọn đề tài: Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thay đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có thị trường lao động và hoạt động của các DNNVV, một khu vực kinh tế quan trọng ở tỉnh Thái Nguyên. Việc nghiên cứu tác động này sẽ giúp hiểu rõ hơn về những thay đổi, thách thức và cơ hội để từ đó đề xuất giải pháp phù hợp

Mục đích nghiên cứu

-Phân tích các công nghệ cốt lõi của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và những ứng dụng phổ biến trong các DNNVV.

-Đánh giá tác động của các công nghệ này đến việc làm trong các DNNVV ở Thái Nguyên (về nhu cầu lao động, kỹ năng, cơ cấu việc làm).

-Đề xuất các giải pháp giúp DNNVV thích ứng và tận dụng lợi thế của Công nghiệp 4.0, đồng thời giảm thiểu những rủi ro về lao động

Đối tượng nghiên cứu

-Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-Về thời gian: Giai đoạn 5 năm gần đây, khi các công nghệ 4.0 bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt.

-Về nội dung: Tập trung vào các công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây

-Tổng quan nghiên cứu

-Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm về Công nghiệp 4.0, các công nghệ nền tảng (AI, Big Data, IoT, Cloud Computing), và các lý thuyết về sự chuyển đổi số, tác động của công nghệ đến thị trường lao động.

-Các nghiên cứu liên quan: Tóm tắt những nghiên cứu trước đó về tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm, đặc biệt là đối với khu vực DNNVV và bối cảnh Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp thu thập dữ liệu:

-Phỏng vấn sâu: Thực hiện với lãnh đạo các DNNVV, các chuyên gia về công nghệ và nhân sự tại Thái Nguyên.

-Khảo sát bảng hỏi: Gửi bảng hỏi cho các nhà quản lý và nhân viên trong các DNNVV để thu thập thông tin về việc ứng dụng công nghệ và những thay đổi trong việc làm.

*Phương pháp phân tích dữ liệu

-Phân tích định tính các nội dung phỏng vấn để tìm ra các xu hướng và xu hướng chung.

-Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu khảo sát.

Kết quả dự kiến

-Xác định các công nghệ 4.0 nào đang được ứng dụng phổ biến trong các DNNVV ở Thái Nguyên.

-Phân tích những thay đổi cụ thể trong cơ cấu việc làm, yêu cầu kỹ năng lao động.

-Đề xuất các giải pháp thiết thực cho các DNNVV, chính quyền địa phương để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số. 


0
13 tháng 8 2025

Vì chức năng nhắn tin đã bị khóa vĩnh viễn và không thể mở được em nhé.

Câu 1 (trang 53 sgk Tiếng Việt 4) :
Tìm danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ được in đậm dưới đây.

Một điểm nổi bật trong đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là lòng thương người... Chính vì thấy nước mất, nhà tan... mà Người đã ra đi học tập kinh nghiệm của cách mạng thế giới để về giúp đồng bào.

Theo TRƯỜNG CHINH

Trả lời:
Danh từ chỉ khái niệm trong đoạn văn đã cho là: điểm, đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng.

9 tháng 10 2021

nhanh

7 tháng 10 2025

Khoa học tự nhiên

7 tháng 10 2025

sưu tầm thông tin & thik yew :>

1.Tên đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến thói quen học tập của học sinh thpt 2.Lí do chọn đề tài:trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội như facebook, tiktok, instagram trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống học sinh. tuy nhiên, việc sử dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và hiệu quả học tập. vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu rõ hơn những...
Đọc tiếp
  • 1.Tên đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến thói quen học tập của học sinh thpt
  • 2.Lí do chọn đề tài:
    trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội như facebook, tiktok, instagram trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống học sinh. tuy nhiên, việc sử dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và hiệu quả học tập. vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu rõ hơn những tác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đối với thói quen học tập.
  • 3.Mục tiêu nghiên cứu:
    • khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của học sinh
    • phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội đến thời gian và chất lượng học tập
    • đề xuất giải pháp sử dụng mạng xã hội hiệu quả, phục vụ học tập
  • 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • đối tượng: học sinh thpt (lớp 10–12)
    • phạm vi: một trường thpt cụ thể (ví dụ: trường thpt x)
    • thời gian thực hiện: tháng 10–11/2025
  • 5.Phương pháp nghiên cứu:
    • phương pháp điều tra – khảo sát: thực hiện bảng hỏi (google form hoặc giấy) về thói quen sử dụng mạng xã hội
    • phương pháp phỏng vấn: một số học sinh và giáo viên
    • phương pháp phân tích – tổng hợp: xử lý số liệu bằng excel, so sánh và rút ra kết luận
  • 6.Dự kiến kết quả:
    • bảng số liệu thống kê thời gian, tần suất sử dụng mạng xã hội của học sinh
    • phân loại ảnh hưởng tích cực (học online, chia sẻ tài liệu, kết nối bạn học) và tiêu cực (mất tập trung, trì hoãn việc học)
    • đề xuất giải pháp cân bằng việc học và giải trí trên mạng xã hội
  • 7.Tài liệu tham khảo:
    • báo giáo dục & thời đại (2024), tác động của mạng xã hội đối với học sinh
    • bộ giáo dục & đào tạo (2023), hướng dẫn nghiên cứu khoa học học sinh thpt
    • một số bài viết từ trang vietnamnet, vnexpress, tạp chí tâm lý học
0