Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Ta có: \(BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{16^2+12^2}=20\left(cm\right)\)
Ta có: \(AB.AC=AH.BC\Rightarrow AH=\dfrac{AB.AC}{BC}=\dfrac{12.16}{20}=\dfrac{48}{5}\left(cm\right)\)
Ta có: \(AB^2=BH.BC\Rightarrow BH=\dfrac{AB^2}{BC}=\dfrac{16^2}{20}=\dfrac{64}{5}\left(cm\right)\)
Ta có: \(sinB=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}\Rightarrow\angle B\approx37\)
b) tam giác AHE vuông tại H có HN là đường cao \(\Rightarrow AN.AE=AH^2\)
tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao \(\Rightarrow AH^2=HB.HC\)
\(\Rightarrow AN.AE=HB.HC\)
c) tam giác AHB vuông tại H có HM là đường cao \(\Rightarrow AH^2=AM.AB\)
\(\Rightarrow AN.AE=AM.AB\Rightarrow\dfrac{AM}{AE}=\dfrac{AN}{AB}\)
Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta AEB:\) Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}\angle EABchung\\\dfrac{AM}{AE}=\dfrac{AN}{AB}\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\Delta AMN\sim\Delta AEB\left(c-g-c\right)\Rightarrow\dfrac{AE}{AM}=\dfrac{BE}{MN}\)
mà \(BE=3MN\Rightarrow\dfrac{BE}{MN}=3\Rightarrow\dfrac{AE}{AM}=3\Rightarrow AE=3AM\)


Xét ∆ ABC vuông tại A có M là trung điểm AB
=> HM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB
=> HM = 1 2 AB => AB = 2HM = 2. 15 = 30 (cm)
Xét ∆ ACH vuông tại H có N là trung điểm AC
=> HN là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AC
=> HN = 1 2 AC => AC = 2HN = 2. 20 = 40 (cm)
Áp dụng định lý Pitago cho ABH vuông tại A có:
![]()
![]()
Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:
![]()
Ta có: HC = BC – BH = 50 – 18 = 32 (cm)
Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:
AH.BC = AB.AC => AH.50 = 30.40 => AH = 24 (cm)
Đáp án cần chọn là: D
c: Xét ΔAHB vuông tại H có HM là đường cao
nên \(AM\cdot AB=AH^2\left(1\right)\)
Xét ΔAHC vuông tại H có HN là đường cao
nên \(AN\cdot AC=AH^2\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(AM\cdot AB=AN\cdot AC\)
a
Đường tròn (O)(O), đường kính AHAH có \(\widehat{AMH}\)=90∘
⇒HM⊥ABAMH^=90∘⇒HM⊥AB.
ΔAHBΔAHB vuông tại HH có HM⊥AB
⇒AH2=AB.AMHM⊥AB⇒AH2=AB.AM.
Chứng minh tương tự AH2=AC.ANAH2=AC.AN.
\(\Rightarrow\) AB.AM=AC.ANAB.AM=AC.AN.
B
Theo câu a ta có AB.AM=AC.AN
⇒AMAC=ANAB...
Sửa đề: Chứng minh \(\frac{S_{ABI}}{S_{AMN}}=\frac{1}{2\cdot\sin^2B}+\frac{1}{2cos^2HAC}\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH\cdot BC=AB\cdot AC;AB^2=BH\cdot BC;AC^2=CH\cdot CB\)
Ta có: \(\frac{1}{2\cdot\sin^2B}+\frac{1}{2cos^2HAC}\)
\(=\frac{1}{2\cdot\sin^2B}+\frac{1}{2\cdot cos^2B}=\frac12\left(\frac{1}{\sin^2B}+\frac{1}{cos^2B}\right)\)
\(=\frac12\cdot\frac{\sin^2B+cos^2B}{\left(\sin B\cdot cosB\right)^2}=\frac12\cdot\frac{1}{\left(\sin B\cdot cosB\right)^2}\)
\(=\frac12\cdot\frac{1}{\left(\frac{AC}{BC}\cdot\frac{AB}{BC}\right)^2}=\frac12\cdot\frac{1}{\left(\frac{AB\cdot AC}{BC^2}\right)^2}=\frac12\cdot\left(\frac{1}{\frac{AH\cdot BC}{BC^2}}\right)^2\)
\(=\frac12\cdot\left(\frac{BC}{AH}\right)^2\) (2)
Xét ΔAHB vuông tại H có HM là đường cao
nên \(AM\cdot AB=AH^2\)
=>\(AM=\frac{AH^2}{AB}\)
Xét ΔAHC vuông tại H có HN là đường cao
nên \(AH^2=AN\cdot AC\)
=>\(AN=\frac{AH^2}{AC}\)
ΔABC có AH là đường cao
nên \(S_{ABC}=\frac12\cdot AH\cdot BC\)
ΔAMN vuông tại A
=>\(S_{AMN}=\frac12\cdot AM\cdot AN=\frac12\cdot\frac{AH^2}{AB}\cdot\frac{AH^2}{AC}=\frac12\cdot\frac{AH^4}{AH\cdot BC}=\frac12\cdot\frac{AH^3}{BC}\)
=>\(\frac{S_{AMN}}{S_{ABC}}=\frac{AH^3}{2\cdot BC}:\frac{AH\cdot BC}{2}=\frac{AH^3}{2\cdot BC}\cdot\frac{2}{AH\cdot BC}=\frac{AH^2}{BC^2}\)
=>\(\frac{S_{ABC}}{S_{AMN}}=\frac{BC^2}{AH^2}\)
I là trung điểm của BC
=>\(\frac{BI}{BC}=\frac12\)
=>\(S_{ABC}=2\cdot S_{ABI}\)
Ta có: \(\frac{S_{ABC}}{S_{AMN}}=\frac{BC^2}{AH^2}\)
=>\(\frac{2\cdot S_{ABI}}{S_{AMN}}=\frac{BC^2}{AH^2}\)
=>\(\frac{S_{ABI}}{S_{AMN}}=\frac{BC^2}{2AH^2}=\frac12\cdot\left(\frac{BC}{AH}\right)^2\) (1)
Từ (1),(2) suy ra \(\frac{S_{ABI}}{S_{AMN}}=\frac{1}{2\cdot\sin^2B}+\frac{1}{2cos^2HAC}\)
Bài giải:
1. Chứng minh các tính chất cơ bản:
2. Chứng minh HP vuông góc với MN:
Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp cộng góc để chứng minh:
Tương tự:
Xét tam giác MNP (có I nằm trên cạnh nối đến P và K nằm trên cạnh nối đến P):
Tôi biết