Câu 20: Bóng đèn dây tóc sáng lên khi có dòng điện chạy qua...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 20: Bóng đèn dây tóc sáng lên khi có dòng điện chạy qua vì dây tóc bị nung nóng. Đây là tác dụng gì?

A. Tác dụng nhiệt       B. Tác dụng sinh lý      C. Tác dụng hóa học     D. Tác dụng phát sáng

Câu 26: Đèn pin phát sáng khi có dòng điện chạy qua bóng đèn. Đây là tác dụng nào?  

A. Tác dụng nhiệt       B. Tác dụng phát sáng       C. Tác dụng sinh lý       D. Tác dụng hóa học

Câu 30: Muốn đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, ampe kế phải được mắc như thế nào?

A. Mắc song song với bóng đèn                   B. Mắc nối tiếp với bóng đèn

C. Mắc vào nguồn                                        D. Mắc vào công tắc

Câu 31: Khi đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, vôn kế phải được mắc như thế nào?

A. Mắc nối tiếp                                 C. Mắc nối tiếp với nguồn

B. Mắc song song                             D. Mắc tùy ý

Câu 36: Khi mắc sai chốt của ampe kế (đảo cực), điều gì có thể xảy ra?

A. Kim quay ngược              B. Không có dòng điện        C. Bóng sáng hơn    D. mạch hở

Câu 37: Muốn đo hiệu điện thế của nguồn điện, ta mắc vôn kế như thế nào?

A. Song song với nguồn                              B. Nối tiếp với nguồn

C. Song song với ampe kế                           D. Nối tiếp với bóng

Câu 41: Khi đo cường độ dòng điện, nếu mắc ampe kế song song thì có thể gây ra điều gì?

A. Hỏng ampe kế      B. Đèn sáng hơn       C. Không có dòng điện                    D. Mạch hở

Câu 42: Khi đo hiệu điện thế, nếu mắc vôn kế nối tiếp thì kết quả đo sẽ:

A. Sai      B. Đúng         C. Không thay đổi          D. Tăng

Câu 47: Khi đo cường độ dòng điện qua mạch, ampe kế phải được mắc:

A. Nối tiếp trong mạch        C. Song song với nguồn

B. Song song trong mạch     D. Ngoài mạch

Câu 69: Trong các trường hợp: điện giật gây tê tay, chuông điện kêu, châm cứu điện, bóng đèn sáng. Có mấy trường hợp thuộc tác dụng sinh lí của dòng điện?

Câu 70: Trong các thiết bị: đèn huỳnh quang, mỏ hàn điện, đèn bút thử điện, quạt điện. Có mấy thiết bị ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện?

3
19 tháng 3

help me ạ

19 tháng 3

20A 26B 30B 31B 36A 37A 41A 42A 47A

69.

Trong các trường hợp bạn nêu, có 2 trường hợp thuộc tác dụng sinh lí của dòng điện. Gồm:

- Điện giật gây tê tay: Đây là tác dụng sinh lí (dòng điện chạy qua cơ thể người làm các cơ co giật, gây tê hoặc nguy hiểm hơn là ngừng tim).

- Châm cứu điện: Đây cũng là tác dụng sinh lí (dòng điện nhỏ được dùng trong y học để kích thích các huyệt đạo, hỗ trợ chữa bệnh).

70.

Trong số các thiết bị bạn nêu, có 2 thiết bị ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện. Gồm:

- Đèn huỳnh quang: Dòng điện đi qua chất khí bên trong ống làm nó phát sáng (không phải do nung nóng đến nhiệt độ cao như đèn dây tóc).

- Đèn bút thử điện: Dòng điện đi qua chất khí (thường là khí neon) trong bóng đèn của bút làm nó phát sáng.

Đáp án:

 1.D  2. C 3.D 4.B 5.A 6. D 7.A

8.C 9.A 

Nguyễn Đình Nhật Minh CÂM MỎ

AI MƯỢN MI NÓI

21 tháng 8 2025

Dấm nha bạn ơi.

21 tháng 8 2025

Người bị đau dạ dày không nên sử dụng các thực phẩm:

Dấm, mẻ vì chúng có nhiều a - xít làm cho dạ dày bị bào mỏng, kích thích dạ dày và làm cho bệnh viêm loét dạ dày càng tiến triển nhanh và khó lành.

16 tháng 8 2025

Mình hệ thống lại tính chất hóa học của các loại oxit để bạn dễ học nhé 👇


1. Oxit axit (thường là oxit của phi kim hoặc kim loại có số oxi hoá cao, ví dụ: SO₂, CO₂, P₂O₅, N₂O₅, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch axit.
    \(S O_{3} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{4}\)
  • Tác dụng với bazơ → tạo muối và nước.
    \(C O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + H_{2} O\)

2. Oxit bazơ (thường là oxit của kim loại, ví dụ: Na₂O, CaO, CuO, Fe₂O₃, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch bazơ (nếu oxit tan).
    \(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(C u O + 2 H C l \rightarrow C u C l_{2} + H_{2} O\)

3. Oxit lưỡng tính (ZnO, Al₂O₃, Cr₂O₃, …)

  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} O\)
  • Tác dụng với bazơ mạnh (khi nung nóng hoặc dung dịch kiềm đặc) → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} Z n O_{2} + H_{2} O\)

4. Oxit trung tính (CO, NO, N₂O, …)

  • Không tác dụng với axit, bazơ, muối, cũng không tác dụng với nước.

✅ Tóm gọn:

  • Oxit axit + bazơ → muối + nước.
  • Oxit bazơ + axit → muối + nước.
  • Oxit lưỡng tính + axit/bazơ → muối + nước.
  • Oxit trung tính: hầu như không phản ứng.

Tóm tắt về axit (acid):

  1. Khái niệm axit:
    Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\).
  2. Cấu tạo:
    Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử).
  3. Tính chất:
  • Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
  • Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
  1. Ứng dụng:
    Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.