Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Các danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc thời Lê Sơ: Nguyễn Trãi Lương Thế Vinh Lê Thánh Tông Thân Nhân Trung 2. Điểm mới của giáo dục và văn học ở Đông Kinh thời Lê Sơ: Giáo dục: Nhà nước đặc biệt quan tâm đến giáo dục, mở rộng hệ thống trường học và các kỳ thi để tuyển chọn nhân tài . Nội dung giáo dục tập trung vào Nho học, đề cao đạo đức và trung thành với nhà vua . Giáo dục thời kỳ này góp phần đào tạo ra một đội ngũ quan lại trung thành và có năng lực, phục vụ cho bộ máy nhà nước . Văn học: Văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển . Văn học chữ Nôm đạt được nhiều thành tựu đáng kể, với nhiều tác phẩm có giá trị nội dung và nghệ thuật cao . Văn học thời kỳ này thể hiện lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc và ý thức về chủ quyền quốc gia .
1, Loạn 12 sứ quân” gây ra nguy cơ lớn nhất cho đất nước là : Xảy ra các cuộc tranh chấp ngôi báu, đất đai giữa các tướng lĩnh
2, Sau khi lên ngôi, Đinh Tiên Hoàng đã đặt tên nước là ĐẠI CỒ VIỆT
3, Bộ máy nhà nước thời Ngô ở các địa phương do:
+ Đứng đầu trung ương là có Vua và dưới vua là Quan văn Quan Võ
+ Đứng đầu địa phương là Thứ sử các châu
4, Việc làm nào của Ngô Quyền chứng tỏ ông nêu cao ý chí xây dựng chính quyền độc lập là: Đóng đô ở Cổ Loa
5, Người có công dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước là ĐINH BỘ LĨNH
6, Cuối năm 979, nước ta có sự kiện: nội bộ nhà Đinh xảy ra biến cố, Đinh Tiên Hoàng cùng con trai là Đinh Liễn bị ám sát
7, Đinh Tiên Hoàng cho đóng đô tại Hoa Lư
8, Lê Hoàn lên ngôi vua vào năm 980 và đặt niên hiệu là Thiên Phúc
9, Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử là: Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ. Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lê Hoàn được ủng hộ lên làm vua để chỉ huy cuộc kháng chiến.
10, Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức là: Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.
11, Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, nước ta phải đối phó với bọn xâm lược nhà TỐNG
12, Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là LÊ HOÀN
13, Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiếng chống Tống của nhà Lê là trận BẠCH ĐẰNG
CHÚC BẠN HỌC TỐT ! :))
Hãy nêu những việc Đinh bộ Lĩnh đã làm sau khi lên ngôi vua :
- Đặt tên nước : Đại Cồ Việt
- Định đô .: Hoa Lư ( Ninh Bình )
- Phong vương : Hoàng đế ( Đinh Tiên Hoàng )
- Các biện pháp xây dựng đất nước :
+ Xây dựng cung điện
+ Phong vương cho các con
+ Cử các tướng lĩnh thân cận nắm giữ chức vụ chủ chốt
( Vì trong SBT Lịch sử 7 có 3 dòng nên bạn viết liền 3 biện pháp này vào cho đủ nhé )
- Quan hệ đối ngoại : sai sứ sang giao hảo với nhà Tống
******Chúc bạn học tốt nhé
Nhà Ngô (939 - 965)
| Loạn Dương Tam Kha (944 - 950) | Lực lượng Ngô Xương Ngập sau có thêm Ngô Xương Văn | Lực lượng Dương Tam Kha | Chiến thắng
|
| Loạn 12 sứ quân (965 - 968) | 12 sứ quân | Lực lượng Đinh Bộ Lĩnh | Thay đổi triều đại
|
Nhà Đinh (968 - 980)
| Tranh chấp ngôi vị thời Đinh (979) | Lực lượng Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Phạm Hạp | Lực lượng Lê Hoàn | Thay đổi triều đại
|
Nhà Tiền Lê (981 - 1009)
| Chiến tranh Đại Cồ Việt-Đại Tống (981) | Đại Cồ Việt thời Nhà Tiền Lê | Nhà Tống | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Cồ Việt-Chiêm Thành lần 1 (982) | Đại Cồ Việt thời Nhà Tiền Lê | Chiêm Thành | Chiến thắng
|
| Tranh chấp ngôi vị thời Tiền Lê lần 1 (1005) |
Lực lượng Lê Long Việt | Lực lượng Lê Long Tích | Xác lập ngôi vị
|
| Tranh chấp ngôi vị thời Tiền Lê lần 2
(1005) |
Lực lượng Lê Ngọa Triều | Lực lượng Lê Long Cân, Lê Long Kính, Lê Long Đinh | Xác lập ngôi vị
|
Nhà Lý (1009 - 1225)
| Chiến tranh Đại Cồ Việt-Đại Lý (1014) | Đại Cồ Việt thời Nhà Lý | Đại Lý | Chiến thắng
|
| Loạn Tam Vương thời Lý (1028) | Lực lượng Lý Phật Mã | Lực lượng Đông Chinh Vương, Vũ Đức Vương, Dực Thánh Vương | Xác lập ngôi vị
|
| Loạn họ Nùng lần 1 (1038 - 1041) | Đại Cồ Việt thời Nhà Lý | Trường Sinh Quốc của Nùng Tồn Phúc | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Cồ Việt-Chiêm Thành lần 2 (1044) | Đại Cồ Việt thời Nhà Lý | Chiêm Thành | Chiến thắng
|
| Loạn họ Nùng lần 2 (1048 - 1055) | Đại Cồ Việt thời Nhà Lý | Đại Lịch, sau là Đại Nam của Nùng Trí Cao | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 1 (1069) | Đại Việt thời Nhà Lý | Chiêm Thành | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Đại Tống lần 1 (1075 - 1076) |
Đại Việt thời Nhà Lý | Nhà Tống | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Đại Tống lần 2 (1077) |
Chiến thắng
|
||
| Chiến tranh Đại Việt-Khmer lần 1 (1128) |
Đại Việt thời Nhà Lý | Đế quốc Khmer | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Khmer lần 2 (1132) |
Đế quốc Khmer Chiêm Thành |
||
| Chiến tranh Đại Việt-Khmer lần 3 (1138) |
Đế quốc Khmer | ||
| Loạn Quách Bốc (1209) | Đại Việt thời Nhà Lý | Lực lượng Quách Bốc | Chiến thắng
|
| Loạn Nguyễn Nộn (1213 - 1219) | Lực lượng Nguyễn Nộn |
Nhà Trần (1226 - 1400)
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 2 (1252) | Đại Việt thời Nhà Trần | Chiêm Thành | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Nguyên Mông lần 1 (1258) | Đại Việt thời Nhà Trần | Đế quốc Mông Cổ | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Nguyên Mông lần 2 (1285) | Đại Việt thời Nhà Trần Chiêm Thành |
Nhà Nguyên | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Nguyên Mông lần 3 (1287 - 1288) | Đại Việt thời Nhà Trần | Chiến thắng
|
|
| Chiến tranh Đại Việt-Ai Lao lần 1
(1294) |
Đại Việt thời Nhà Trần | Ai Lao | Chiến thắng
Chiếm được một phần mà ngày nay là phía đông tỉnh Xiêng Khoảng |
| Chiến tranh Đại Việt-Ai Lao lần 2 (1297) |
|||
| Chiến tranh Đại Việt-Ai Lao lần 3
(1301) |
|||
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 3 (1311) | Đại Việt thời Nhà Trần | Chiêm Thành | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 4 (1318) | Chiến thắng
|
||
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 5 (1367 - 1368) | Thất bại
|
||
| Tranh chấp ngôi vị thời Trần (1369 - 1370) |
Lực lượng Dương Nhật Lễ | Lực lượng Trần Phủ | Chiến thắng
|
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 6 (1371) | Đại Việt thời Nhà Trần | Chiêm Thành | Thất bại
|
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 7 (1377) | Thất bại
|
||
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 8 (1378) | Thất bại
|
||
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 9 (1382) | Chiến thắng
|
||
| Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 10 (1389 - 1390) | Chiến thắng
|
Câu 1:
Có ý nghĩa là chứng tỏ nước ta có chức vị ngang hàng với nước Trung Quốc, không thua kém quốc giá nào, thể hiện niềm tự hào khi có người trị vị riêng thống nhất đất nước.
Câu 3:
- Thống nhất đất nước, dẹp loạn 12 sứ quân, nước ta có hoàng đế, ngang hàng với nước bạn. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt thể hiện đất nước ta lớn mạnh, rộng lớn. Đặt niên hiệu là Thái Bình vì muốn đất nước Thái Bình, không có chiến tranh.
Câu 4:
- Vì lúc này, đạo phật được truyền bá rộng rãi, đền chùa được xây dựng ở khắp nơi, nhà sư được nhân dân quý trọng.
Câu 2 :
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Tống:
+ Bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của đất nước
+ Làm quân Tống phải từ bỏ âm mưu xâm lược Đại Việt
+ Là 1 trong những cuộc đánh tuyệt vời trong lịch sử dân tộc
Câu 1:
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời đường
- Văn học: có nhiều nhà văn nhà thơ nổi tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, ...
- Sử kí: bộ Sử kí của Tư Mã Thiên, Đường thư, Minh sử …
- Nghệ thuật: hội họa điêu khắc, kiến trúc… đạt trình độ cao, phong cách độc đáo : những cung điện cổ kính (cố cung)
Về khoa học, kĩ thuật:
- Có nhiều phát minh quan trọng: giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng …
- Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai thác dầu mỏ và khí đốt,…có đóng góp lớn với nhân loại.
Câu 3: Trả lời:
- Đinh Bộ Lĩnh:
+ Dẹp loạn 12 sứ quân.
+ Thống nhất đất nước.
+ Tiêu diệt bọn phản quốc.
+ Cải cách đất nước.
- Lê Hoàn:
+ Dẹp loạn quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
+ Cai trị đất nước.
+ Tiêu diện bọn phản quớc.
1. Các Vua và Tướng lĩnh tiêu biểu
Ngô Quyền: Người đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng (938), mở đầu kỷ nguyên độc lập.
Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh): Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
Lê Đại Hành (Lê Hoàn): Lãnh đạo kháng chiến chống Tống (981) thắng lợi, bảo vệ nền độc lập.
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn): Dời đô về Thăng Long, mở ra thời kỳ phát triển rực rỡ cho dân tộc.
Lý Thường Kiệt: Anh hùng dân tộc với chiến thắng sông Như Nguyệt, tác giả "Nam quốc sơn hà".
Trần Hưng Đạo (Trần Quốc Tuấn): Tổng chỉ huy quân đội 3 lần đánh tan quân Nguyên - Mông xâm lược.
2. Các Danh nhân Văn hóa
Chu Văn An: Người thầy mẫu mực của muôn đời, biểu tượng của giáo dục Việt Nam.
Lê Văn Hưu: Nhà sử học đầu tiên, tác giả bộ Đại Việt sử ký.
Mạc Đĩnh Chi: "Lưỡng quốc Trạng nguyên" nổi tiếng với tài năng và sự liêm khiết.
3. Tác dụng của việc đặt tên
Tri ân: Thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" đối với những người có công với nước.
Giáo dục: Giúp học sinh và người dân dễ dàng ghi nhớ, tìm hiểu về lịch sử dân tộc.
Tự hào: Khơi dậy tinh thần yêu nước và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc cho thế hệ trẻ.
Xin cho like!
- Thời Ngô:
- Ngô Quyền: Vị vua đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng (938), mở đầu kỷ nguyên độc lập tự chủ.
- Thời Đinh:
- Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Tiên Hoàng): Người có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
- Thời Tiền Lê:
- Lê Hoàn (Lê Đại Hành): Vị vua lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống (981) thắng lợi.
- Thời Lý:
- Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ): Người có công dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.
- Lý Thường Kiệt: Vị tướng tài ba với bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên "Nam quốc sơn hà" và chiến công phá Tống.
- Tô Hiến Thành: Quan đại thần chính trực, liêm khiết nổi tiếng thời Lý.
- Thời Trần:
- Trần Hưng Đạo (Trần Quốc Tuấn): Vị anh hùng dân tộc, thiên tài quân sự lãnh đạo 3 lần kháng chiến chống quân Nguyên - Mông.
- Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông: Các vị vua anh minh thời Trần.
- Chu Văn An: Nhà giáo lỗi lạc, "người thầy của muôn đời" (danh nhân văn hóa).
- Trương Hán Siêu: Danh sĩ, danh nhân văn hóa tiêu biểu.
- Phạm Ngũ Lão, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật: Những vị tướng lừng danh với nhiều chiến công hiển hách.
2. Ý nghĩa của việc đặt tên danh nhân cho đường phố, trường học Việc lấy tên các vị vua, tướng lĩnh và danh nhân để đặt cho các công trình công cộng không chỉ là một hình thức đặt tên hành chính mà còn mang nhiều ý nghĩa sâu sắc: