Câu  14.
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu  14. Môi trường trong cơ thể người có vai trò quan trọng trong hoạt động nào?

A.Cân bằng lượng chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

B.Đảm bảo sự sinh sản của tế bào

C.Cung cấp đủ oxy cho cơ thể.

D.Điều hòa nhiệt độ và áp suất cơ thể

Câu  17. Một trong các biện pháp phòng tránh bệnh về hệ thần kinh là:

A.Thức khuya thường xuyên

B.Tiêm phòng đầy đủ và giữ gìn vệ sinh cá nhân

C.Sử dụng chất gây nghiện

D.Lạm dụng thiết bị điện tử

Câu  18. Co giật hoặc có những hành vi bất thường, đôi lúc mất ý thức là bệnh gì?

A.Pakinson

B.Rối loạn tiền đình

C.Viêm não nhật bản

D.Động kinh

Câu  24. Dựa vào đâu người ta phân chia hệ thần kinh thành 2 bộ phận: Trung ương và ngoại biên?

A.Cấu tạo

B.Hình dạng

C.Vị trí

D.Chức năng

Câu  25. Chức năng chính của tủy sống là

A.Truyền xung thần kinh giữa não và các cơ quan.

B.Điều hòa cảm xúc.

C.Điều khiển suy nghĩ.

D.Điều hòa thân nhiệt.

Câu  26. Ở mắt cận thị, ảnh của vật ở xa thường nằm

A.Trước võng mạc.

B.Trên võng mạc.

C.Sau võng mạc.

D.Ngoài thủy tinh thể.

Câu  27. Để duy trì ổn định môi trường trong, cơ thể người cần điều chỉnh các yếu tố nào?

A.Lượng oxy trong không khí và nước

B.Nhiệt độ môi trường bên ngoài cơ thể

C.Lượng thức ăn và nước trong cơ thể

D.Nhiệt độ, PH và nồng độ các ion trong máu

Câu  28. Môi trường trong cơ thể có vai trò gì đối với sự trao đổi chất?

A.Cung cấp năng lượng cho cơ thể thực hiện các hoạt động sống

B.Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường ngoài.

C.Giúp duy trì ổn định nhiệt độ cơ thể

D.Điều hòa, ổn định hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Câu  30. Để khắc phục tật cận thị, người bị cận thị nên làm gì?

A.Mang kính phân kì có 2 mặt lồi

B.Mang kính phân kì có 2 mặt lõm

C.Mang kính hội tụ có 2 mặt lồi

D.Mang kính hội tụ có 2 mặt lõm

Câu  31. Biểu hiện của tật viễn thị là:

A.Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần

B.Mắt nhìn mờ cả các vật ở gần và xa

C.Mắt chỉ nhìn rõ các vật ở gần, không nhìn rõ các vật ở xa

D.Măt không thể nhìn thấy bất kì vật gì.

Câu  32. Mắt không có tật là mắt...

A.Khi không điều tiết, có ảnh nằm sau võng mạc

B.Khi điều tiết, có ảnh nằm trên võng mạc.

C.Khi không điều tiết, có ảnh nằm trên võng mạc

D.Khi không điều tiết, có ảnh nằm trước võng mạc

6
17 tháng 3

help me ạ

14.D
17.B
18.D
24.C
25.A
26.A
27.D
28.B
30.B
31.A
32.C

Theo mình là như vậy, có gì sai thông cảm bạn nhé (;

D.

B.

D.

A.

A.

A.

D.

B.

B.

C.

C.


17 tháng 3

24 a

18 tháng 3

Câu 14: D
Câu 17: B
Câu 18: D
Câu 24: A
Câu 25: A
Câu 26: A
Câu 27: D
Câu 28: B
Câu 30: B
Câu 31: A
Câu 32: C

25 tháng 9 2025

Đb


1. Định nghĩa về Oxide:

  • Oxide là hợp chất hóa học được hình thành khi một nguyên tố kết hợp với oxy. Trong đó, oxy luôn giữ hóa trị -2 (ngoại trừ trong một số oxide đặc biệt như peroxide hay ozon).
  • Công thức chung của một oxide là:
    \(X_{n} O_{m}\)
    Trong đó \(X\) là nguyên tố, \(n\) và \(m\) là số nguyên dương chỉ số lượng nguyên tử của \(X\) và oxy trong phân tử oxide.

2. Phân loại Oxide theo thành phần nguyên tố:

a. Oxide kim loại (Oxide của kim loại):

  • Oxide này được tạo thành từ một kim loại kết hợp với oxy.
  • Ví dụ:
    • FeO (oxit sắt(II)): Sắt là kim loại kết hợp với oxy.
    • Na₂O (oxit natri): Natri là kim loại kiềm kết hợp với oxy.
    • CaO (oxit canxi): Canxi là kim loại kiềm thổ kết hợp với oxy.

b. Oxide phi kim (Oxide của phi kim):

  • Oxide phi kim được tạo thành khi một phi kim kết hợp với oxy.
  • Ví dụ:
    • CO₂ (carbon dioxide): Cacbon là phi kim kết hợp với oxy.
    • SO₂ (sulfur dioxide): Lưu huỳnh là phi kim kết hợp với oxy.
    • NO₂ (nitrogen dioxide): Nitơ là phi kim kết hợp với oxy.

3. Phân loại Oxide theo tính chất hóa học:

Dựa trên tính chất hóa học, oxide có thể được chia thành bốn loại chính: oxide acidoxide baseoxide lưỡng tính, và oxide trung tính.

a. Oxide acid:

  • Tính chất: Oxide acid khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit. Chúng chủ yếu là oxide của phi kim.
  • Ví dụ:
    \(C O_{2} + H_{2} O \rightarrow H_{2} C O_{3}\)
    \(S O_{2} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{3}\)
    • CO₂ (carbon dioxide): Khi CO₂ tác dụng với nước, tạo thành axit cacbonic (H₂CO₃).
    • SO₂ (sulfur dioxide): Khi SO₂ tác dụng với nước, tạo thành axit sulfurous (H₂SO₃).
  • Đặc điểm: Oxide acid có tính axit, thường tan trong nước tạo thành dung dịch axit.

b. Oxide base:

  • Tính chất: Oxide base khi tác dụng với nước sẽ tạo thành dung dịch kiềm (base). Chúng chủ yếu là oxide của kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ.
  • Ví dụ:
    \(N a_{2} O + H_{2} O \rightarrow 2 N a O H\)
    \(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
    • Na₂O (oxit natri): Khi Na₂O tác dụng với nước, tạo thành natri hydroxide (NaOH), một base.
    • CaO (oxit canxi): Khi CaO tác dụng với nước, tạo thành canxi hydroxide (Ca(OH)₂), một base.
  • Đặc điểm: Oxide base có tính kiềm, thường tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

c. Oxide lưỡng tính:

  • Tính chất: Oxide lưỡng tính có thể vừa tác dụng với axit để tạo thành muối, vừa tác dụng với base tạo thành muối. Chúng có tính chất vừa giống oxide acid, vừa giống oxide base.
  • Ví dụ:
    \(A l_{2} O_{3} + 6 H C l \rightarrow 2 A l C l_{3} + 3 H_{2} O\)\(A l_{2} O_{3} + 2 N a O H + 3 H_{2} O \rightarrow 2 N a \left[\right. A l \left(\right. O H \left.\right)_{4} \left]\right.\)
    • Al₂O₃ (oxit nhôm): Khi tác dụng với axit (HCl), Al₂O₃ tạo thành muối nhôm clorua (AlCl₃); khi tác dụng với base (NaOH), Al₂O₃ tạo thành muối aluminate.
  • Đặc điểm: Oxide lưỡng tính có tính chất hóa học phức tạp, có thể tham gia vào cả phản ứng axit và base.

d. Oxide trung tính:

  • Tính chất: Oxide trung tính không có tính axit cũng không có tính kiềm, và không tác dụng với nước hoặc với axit/base.
  • Ví dụ:
    • CO (carbon monoxide): CO không tác dụng với nước và cũng không tạo ra phản ứng với axit hoặc base.
    • N₂O (nitrous oxide): N₂O cũng không có tính axit hay base rõ rệt.
  • Đặc điểm: Oxide trung tính không làm thay đổi độ pH của dung dịch và không tham gia vào phản ứng axit-base.

Tóm tắt:

  1. Định nghĩa: Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxy.
  2. Phân loại theo thành phần nguyên tố:
    • Oxide kim loại: Oxide của các kim loại (Na₂O, FeO, CaO).
    • Oxide phi kim: Oxide của các phi kim (CO₂, SO₂, NO₂).
  3. Phân loại theo tính chất hóa học:
    • Oxide acid: Tác dụng với nước tạo thành axit (CO₂, SO₂).
    • Oxide base: Tác dụng với nước tạo thành kiềm (Na₂O, CaO).
    • Oxide lưỡng tính: Có thể tác dụng với cả axit và base (Al₂O₃).
    • Oxide trung tính: Không có tính axit hay kiềm, không tác dụng với axit hay base (CO, N₂O).

Tóm tắt về axit (acid):

  1. Khái niệm axit:
    Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\).
  2. Cấu tạo:
    Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử).
  3. Tính chất:
  • Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
  • Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
  1. Ứng dụng:
    Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.
S
18 tháng 8 2025

- muối tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới (với kim loại tham gia phản ứng mạnh hơn kim loại có trong muối)

- muối tác dụng với aicd tạo thành muối mới và acid mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

- muối tác dụng với base tạo thành muối mới và base mới (với sản phảm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

- muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)