K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 4 2017

Câu 1. Tóm tắt ngắn gọn ba luận điểm chính mà Ru-xô dã trình bày thành ba đoạn trong văn bản để thuyết phục mọi người nếu muốn ngao du thì nên đi bộ.

+ Luận điểm một: đi bộ ngao du thú vị hơn đi ngựa vì có thể hoàn toàn được tự do thoải mái làm theo ý thích, không bị phụ thuộc vào bất kì ai, hay bất cứ điều gì.

+ Luận điểm hai: đi bộ ngao du là một dịp tuyệt vời để ta trau dồi, tìm hiểu những kiến thức trong cuộc sống thực tế.

+ Luận điểm ba: đi bộ ngao du rất tốt cho sức khoẻ và tinh thần của con người.

Câu 2. Trật tự sắp xếp ba luận điểm chính có hợp lí không? Vì sao?

Trật tự sắp xếp ba luận điểm của văn bản là hoàn toàn hợp lí vì:

+ Tạo cho văn bản sự mạch lạc, chặt chẽ, lôgic.

+ Các luận điểm được sắp xếp theo trình tự yếu tố chính đến yếu tố phụ, yếu tố quan trọng nhất được ưu tiên vị trí hàng đầu.

+ Trình tự sắp xếp này còn có lí do riêng của tác giả. Thuở nhỏ ông phải đi làm thuê cho chủ xưởng để kiếm sống, bị chửi mắng đánh đập cực khổ, không có tự do. Tự do là mục tiêu hàng đầu của ông. Thứ hai là cuộc đời của ông rất ít có điều kiện để đi học chỉ học được một vài năm (từ 12 đến 14 tuổi). Ông rất khát khao kiến thức, khao khát dược học hỏi.

Câu 3. Theo dõi các đại từ nhân xứng khi thì “ta”, khi thì “tôi” trong bài để chứng minh rằng thực tiễn cuộc sống từng trải của bản thân Ru-xô luôn bổ sung sinh động cho các lí lẽ của ông khi ông lập luận?

Trong văn bản đại từ nhân xưng luôn thay đổi, nhà văn dùng tới ba đại từ nhân xưng trong một đoạn văn ngắn: lúc ta, lúc tôi, lúc Ê-min.

+ Xưng ta: lúc tác giả thể hiện chân lí chung cho tất cả mọi người; “ta ưa đi lúc nào thì đi, ta thích dừng lúc nào thì dừng, ta muốn hoạt động nhiều ít thế nào là tuỳ...”

=> Ru-xô muốn khẳng định rằng đi bộ ngao du phù hợp với tất cả mọi người.

+ Xưng tôi: Khi tác giả đưa ra những thể nghiệm của bản thân trong cuộc sống để thuyết phục mọi người: “Tôi nhìn thấy một dòng sông ư, tôi đi men theo sông; một khu rừng rậm ư, tôi đi vào dưới bóng cây; một hang động ư, tôi đến tham quan...”

=> Chính sự từng trải của bản thân tác giả làm cho văn bản trở nên sinh động, giàu sự gợi cảm.

+ Ê-min: thực chất cũng là một sự phân thân của nhân vật “tôi” là một cách thể hiện khác của tác giả. Thay đổi nhân vật nhân xưng làm cho lời văn trở nên sinh động, thể hiện quan điểm giáo dục của Ru-xô đối với thế hệ trẻ.

Dù xưng ta, xưng tôi hay Ê-min bao giờ tác giả cũng đưa những dẫn chứng trong thực tế cuộc sống mà bản thân đã trải qua làm cho bài viết giàu sức thuyết phục và có tính biểu cảm.

Câu 4. Ta hiểu gì về con người và tư tưởng, tình cảm của Ru-xô qua bài này?

Con người và tư tưởng tình cảm của Ru-xô qua bài văn:

+ Lòng yêu quý tự do sâu sắc “ta ưa đi lúc nào thì đi, ta thích dừng lại lúc nào thì dừng”.

+ Lòng ham học hỏi “phòng sưu tầm của cả Trái đất”.

+ Lòng yêu mến thiên nhiên “dòng sông, khu vườn, bóng cây”.

+ Thích sống giản dị “một bữa cơm đạm bạc, ngủ ngon giấc biết bao trong một cái giường tồi tàn”.

+ Theo ông giáo dục thế hệ trẻ học phải đi đôi với hành, thấm nhuần tư tưởng tự do.

12 tháng 3 2018

Câu 1. Tóm tắt ngắn gọn ba luận điểm chính mà Ru-xô dã trình bày thành ba đoạn trong văn bản để thuyết phục mọi người nếu muốn ngao du thì nên đi bộ.

+ Luận điểm một: đi bộ ngao du thú vị hơn đi ngựa vì có thể hoàn toàn được tự do thoải mái làm theo ý thích, không bị phụ thuộc vào bất kì ai, hay bất cứ điều gì.

+ Luận điểm hai: đi bộ ngao du là một dịp tuyệt vời để ta trau dồi, tìm hiểu những kiến thức trong cuộc sống thực tế.

+ Luận điểm ba: đi bộ ngao du rất tốt cho sức khoẻ và tinh thần của con người.

Câu 2. Trật tự sắp xếp ba luận điểm chính có hợp lí không? Vì sao?

Trật tự sắp xếp ba luận điểm của văn bản là hoàn toàn hợp lí vì:

+ Tạo cho văn bản sự mạch lạc, chặt chẽ, lôgic.

+ Các luận điểm được sắp xếp theo trình tự yếu tố chính đến yếu tố phụ, yếu tố quan trọng nhất được ưu tiên vị trí hàng đầu.

+ Trình tự sắp xếp này còn có lí do riêng của tác giả. Thuở nhỏ ông phải đi làm thuê cho chủ xưởng để kiếm sống, bị chửi mắng đánh đập cực khổ, không có tự do. Tự do là mục tiêu hàng đầu của ông. Thứ hai là cuộc đời của ông rất ít có điều kiện để đi học chỉ học được một vài năm (từ 12 đến 14 tuổi). Ông rất khát khao kiến thức, khao khát dược học hỏi.

Câu 3. Theo dõi các đại từ nhân xứng khi thì “ta”, khi thì “tôi” trong bài để chứng minh rằng thực tiễn cuộc sống từng trải của bản thân Ru-xô luôn bổ sung sinh động cho các lí lẽ của ông khi ông lập luận?

Trong văn bản đại từ nhân xưng luôn thay đổi, nhà văn dùng tới ba đại từ nhân xưng trong một đoạn văn ngắn: lúc ta, lúc tôi, lúc Ê-min.

+ Xưng ta: lúc tác giả thể hiện chân lí chung cho tất cả mọi người; “ta ưa đi lúc nào thì đi, ta thích dừng lúc nào thì dừng, ta muốn hoạt động nhiều ít thế nào là tuỳ...”

=> Ru-xô muốn khẳng định rằng đi bộ ngao du phù hợp với tất cả mọi người.

+ Xưng tôi: Khi tác giả đưa ra những thể nghiệm của bản thân trong cuộc sống để thuyết phục mọi người: “Tôi nhìn thấy một dòng sông ư, tôi đi men theo sông; một khu rừng rậm ư, tôi đi vào dưới bóng cây; một hang động ư, tôi đến tham quan...”

=> Chính sự từng trải của bản thân tác giả làm cho văn bản trở nên sinh động, giàu sự gợi cảm.

+ Ê-min: thực chất cũng là một sự phân thân của nhân vật “tôi” là một cách thể hiện khác của tác giả. Thay đổi nhân vật nhân xưng làm cho lời văn trở nên sinh động, thể hiện quan điểm giáo dục của Ru-xô đối với thế hệ trẻ.

Dù xưng ta, xưng tôi hay Ê-min bao giờ tác giả cũng đưa những dẫn chứng trong thực tế cuộc sống mà bản thân đã trải qua làm cho bài viết giàu sức thuyết phục và có tính biểu cảm.

Câu 4. Ta hiểu gì về con người và tư tưởng, tình cảm của Ru-xô qua bài này?

Con người và tư tưởng tình cảm của Ru-xô qua bài văn:

+ Lòng yêu quý tự do sâu sắc “ta ưa đi lúc nào thì đi, ta thích dừng lại lúc nào thì dừng”.

+ Lòng ham học hỏi “phòng sưu tầm của cả Trái đất”.

+ Lòng yêu mến thiên nhiên “dòng sông, khu vườn, bóng cây”.

+ Thích sống giản dị “một bữa cơm đạm bạc, ngủ ngon giấc biết bao trong một cái giường tồi tàn”.

+ Theo ông giáo dục thế hệ trẻ học phải đi đôi với hành, thấm nhuần tư tưởng tự do.

a) Trước khi yết kiến nhà vua:- Hành động: Trần Quốc Toản nóng nảy, bực tức vì không được tham dự Hội nghị Bình Than. Chàng quyết đi bằng được dù bị ngăn cản..- Lời nói: Thế hiện sự phẫn uất ,bất bình khi bị coi thường.b) Khi gặp nhà vua:- Hành động: Xông thẳng vào, không tuân theo phép tắc, thể hiện sự nôn nóng. Quỳ xuống tâu vua 1 cách kính cẩn.- Lời nói: Lời lẽ tha thiết,...
Đọc tiếp

a) Trước khi yết kiến nhà vua:

- Hành động: Trần Quốc Toản nóng nảy, bực tức vì không được tham dự Hội nghị Bình Than. Chàng quyết đi bằng được dù bị ngăn cản..

- Lời nói: Thế hiện sự phẫn uất ,bất bình khi bị coi thường.

b) Khi gặp nhà vua:

- Hành động: Xông thẳng vào, không tuân theo phép tắc, thể hiện sự nôn nóng. Quỳ xuống tâu vua 1 cách kính cẩn.

- Lời nói: Lời lẽ tha thiết, khẳng định lòng trung thành và mong muốn được tham gia đánh giặc.

c)Sau khi gặp vua:

- Hành động: Không nản chí, biến nỗi uất ức thành hành động. Tự mình chiêu bình, đóng thuyền, mua sắm vũ khí.

- Lời nói: Thể hiện ý chí quyết tâm "lấy công chuộc tội", "rửa được cái nhục".

=>Nhận xét:

- Trần Quốc Toản là biểu tượng cho lòng yêu nước, ý chí quyết tâm của tuổi trẻ. Từ 1 thiếu niên bồng bọt, chàng đã trở thành 1 vị tướng trẻ tài ba, dám nghĩ dám làm, sẵn sàng hi sinh vì đất nước.

0
Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạtNắng chói sông Lô, hò ô tiếng hátChuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca...Đoạn thơ trích trong bài "Ta đi tới" của Tố Hữu đã khắc họa một bức tranh Tổ quốc Việt Nam vô cùng tươi đẹp và tràn đầy sức sống, khiến em không khỏi xúc động và tự hào. Đặc biệt, biện pháp tu từ đảo ngữ ở câu đầu "Đẹp vô cùng, Tổ...
Đọc tiếp

Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt

Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát

Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca...

Đoạn thơ trích trong bài "Ta đi tới" của Tố Hữu đã khắc họa một bức tranh Tổ quốc Việt Nam vô cùng tươi đẹp và tràn đầy sức sống, khiến em không khỏi xúc động và tự hào. Đặc biệt, biện pháp tu từ đảo ngữ ở câu đầu "Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!" đã đảo vị trí chủ ngữ và vị ngữ thông thường, đặt "Đẹp vô cùng" lên đầu để nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của quê hương ngay từ lời mở đầu được kết hợp với câu cảm thán tạo cảm giác bất ngờ và tha thiết như một lời reo vui da diết. Những hình ảnh thiên nhiên gần gũi như "rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt" gợi lên vẻ xanh tươi, trù phú của đất nước, nơi mà cây cối, đồng lúa hòa quyện trong hương thơm ngát. Tiếp nối là "nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát", em cảm nhận được sức sống mãnh liệt của con người lao động, với tiếng hát vang vọng trên dòng sông lịch sử, mang theo nhịp điệu lao động hăng say và tinh thần lạc quan. Hình ảnh "chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca" lại thêm phần thơ mộng, gợi lên sự gắn kết giữa con người và thiên nhiên, như một dòng chảy bất tận của cuộc sống. Qua đoạn thơ, em nhận ra rằng Tố Hữu không chỉ miêu tả vẻ đẹp ngoại cảnh mà còn khơi dậy tình yêu quê hương đất nước sâu sắc trong mỗi trái tim.

0
Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên ĐổVị trí trong nền văn học-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ...
Đọc tiếp

Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến

-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909

-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

Vị trí trong nền văn học

-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX

-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ Nôm

Đề tài sáng tác

-Cảnh sắc thiên nhiên, đặc biệt là mùa thu Bắc Bộ

-Cuộc sống thôn quê bình dị, gắn bó với làng cảnh Việt Nam

-Tình cảm yêu nước, nỗi u uẩn trước thời thế

-Thơ trào phúng châm biếm bọn quan lại, thói đời

Phong cách sáng tác

-Giản dị, trong sáng, gần gũi dân gian

-Miêu tả tinh tế, tự nhiên, ngôn ngữ điêu luyện

-Giọng điệu vừa trữ tình sâu lắng, vừa trào phúng sâu cay

Những tác phẩm chính

-Chùm thơ thu nổi tiếng: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm

-Thơ trào phúng: Vịnh tiến sĩ giấy, Làm quan, Ông phỗng đá

-Nhiều tác phẩm khác viết về tình bạn, quê hương, nông thôn

0
Họ và tên : Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909)Quê quán: làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, tỉnh Ninh BìnhVị trí trong nền văn học: là một nhà thơ lớn của văn học dân tộc Việt Nam thế kỷ XIX, đặc biệt nổi bật trong văn học yêu nước thời kỳ nửa cuối thế kỷ XIX. Ông được coi là đại diện tiêu biểu cho nho sĩ yêu nước dưới thời thực dân Pháp mới xâm lược, với thái độ bất hợp tác và lòng yêu...
Đọc tiếp

Họ và tên : Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909)

Quê quán: làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, tỉnh Ninh Bình

Vị trí trong nền văn học: là một nhà thơ lớn của văn học dân tộc Việt Nam thế kỷ XIX, đặc biệt nổi bật trong văn học yêu nước thời kỳ nửa cuối thế kỷ XIX. Ông được coi là đại diện tiêu biểu cho nho sĩ yêu nước dưới thời thực dân Pháp mới xâm lược, với thái độ bất hợp tác và lòng yêu nước sâu sắc.

Đề tài sáng tác: cuộc sống làng quê Việt Nam, cuộc sống nho sĩ lúc về hưu, tình cảm gia điình, bạn bè.

Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ bình dị, gẫn gũi với đời sống nông thôn,đậm chất dân gian. Sử dụng tài tình thơ Đường luật và thơ Nôm,...

Những tác phẩm chính: Thu Điếu, Thu Ẩm, Thu Vị,Khóc Dương Khuê, Chạy Tây,...


0
1 tháng 1 2019

7,378 đô la quốc tế

1 tháng 1 2019

7,378 đô la quốc tế