K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Photon hay quang tử (tiếng Hy Lạp: φῶς, phōs, ánh sáng; tiếng Việt đọc là phô tông hay phô tôn) là một loại hạt cơ bản, đồng thời là hạt lượng tử của trường điện từ và ánh sáng cũng như mọi dạng bức xạ điện từ khác. Nó cũng là hạt tải lực của lực điện từ. Các hiệu ứng của lực điện từ có thể dễ dàng quan sát ở cả thang vi mô và vĩ mô do photon không có khối lượng nghỉ; và điều này cũng cho phép các tương tác cơ bản xảy ra được ở những khoảng cách rất lớn. Cũng giống như mọi hạt cơ bản khác, photon được miêu tả bởi cơ học lượng tử và biểu hiện lưỡng tính sóng hạt — chúng thể hiện các tính chất giống như của cả sóng và hạt. Ví dụ, một hạt photon có thể bị khúc xạ bởi một thấu kính hoặc thể hiện sự giao thoa giữa các sóng, nhưng nó cũng biểu hiện như một hạt khi chúng ta thực hiện phép đo định lượng về động lượng của nó. Photon Các hạt photon được phát ra bởi chùm tia laze màu lục lam phía bên ngoài, còn bên trong canxit là chùm tia laze màu cam và huỳnh quang của nó Cấu trúcHạt sơ cấpNhómGauge bosonTương tác cơ bảnTương tác điện từ, Tương tác yếu (và Tương tác hấp dẫn)Lý thuyếtAlbert Einstein (1905) Cái tên "photon" thường được gán cho Gilbert N. Lewis (1926)Ký hiệuγKhối lượng0 (giá trị lý thuyết) < 1×10−18 eV/c2 (giới hạn thử nghiệm)[1]Thời gian sốngỔn định[1]Điện tích0 < 1×10−35 e[1]Màu tích0Spin1Số trạng thái spinHai: +1 ℏ,   −1 ℏ xts Khái niệm hiện đại về photon đã được phát triển dần dần bởi Albert Einstein để giải thích các quan sát thực nghiệm mà không thể được giải thích thỏa đáng bởi mô hình sóng cổ điển của ánh sáng. Đặc biệt, mô hình photon đưa ra sự phụ thuộc của năng lượng ánh sáng vào tần số, và giải thích khả năng của vật chất và bức xạ đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt động. Mô hình cũng đưa ra sự giải thích cho một số quan sát khác thường, bao gồm tính chất của bức xạ vật đen, mà một số nhà vật lý, điển hình nhất là Max Planck, đã từng giải thích bằng cách sử dụng các mô hình bán cổ điển, theo đó ánh sáng vẫn được miêu tả bằng các phương trình Maxwell, những ánh sáng phát ra hoặc hấp thụ từ vật thể bị lượng tử hóa. Mặc dù những mô hình bán cổ điển này đóng góp vào sự phát triển của cơ học lượng tử, những thí nghiệm sau này[2][3] đã công nhận giả thiết của Einstein rằng chính ánh sáng bị lượng tử hóa; và lượng tử của ánh sáng là các hạt photon. Trong Mô hình chuẩn hiện đại của vật lý hạt, photon được miêu tả như là một hệ quả cần thiết của các định luật vật lý với tính đối xứng tại mỗi điểm trong không thời gian. Các tính chất nội tại của photon như điện tích, khối lượng và spin được xác định bởi tính chất của đối xứng gauge. Lý thuyết neutrino về ánh sáng với cố gắng miêu tả photon có cấu trúc thành phần, vẫn chưa có được một thành công nào đáng kể. Khái niệm photon đã dẫn đến những phát triển vượt bậc trong vật lý lý thuyết cũng như thực nghiệm, như laser, ngưng tụ Bose–Einstein, lý thuyết trường lượng tử, và cách giải thích theo xác suất của cơ học lượng tử. Nó đã được áp dụng cho các lĩnh vực như quang hóa học (photochemistry), kính hiển vi có độ phân giải cao và các phép đo khoảng cách giữa các phân tử. Hiện nay, photon được nghiên cứu như một trong những phần tử của các máy tính lượng tử và cho những ứng dụng phức tạp trong thông tin quang như mật mã lượng tử (quantum cryptograpy).

1
11 tháng 3

Photon là gì?

  • Hạt ánh sáng: Photon (hay quang tử) là một hạt cơ bản tạo nên ánh sáng và các dạng bức xạ điện từ khác (ví dụ: tia X, sóng radio).
  • Vừa là sóng, vừa là hạt: Photon có tính chất đặc biệt là "lưỡng tính sóng hạt". Điều này có nghĩa là đôi khi nó thể hiện như một sóng (ví dụ, khi đi qua thấu kính), đôi khi lại thể hiện như một hạt (ví dụ, khi đo động lượng).
  • Không có khối lượng: Photon không có khối lượng nghỉ, điều này cho phép lực điện từ tác dụng ở khoảng cách rất xa.
  • Vai trò quan trọng: Photon đóng vai trò quan trọng trong vật lý, giúp giải thích nhiều hiện tượng như bức xạ vật đen, hiệu ứng quang điện và là nền tảng cho các công nghệ như laser, máy tính lượng tử, và thông tin quang lượng tử.
  • Lượng tử hóa ánh sáng: Photon là "lượng tử" của ánh sáng, nghĩa là năng lượng của ánh sáng được chia thành các gói nhỏ rời rạc, mỗi gói là một photon.

Tóm lại, photon là một hạt ánh sáng đặc biệt, vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt, và đóng vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ.

15 tháng 9 2018

Đáp án B

 Năng lượng chùm laze phát ra trong 4s là : E = P.t = 8mJ 79le73XhxNqe.png

 Năng lượng của một photon : Lobkk3ENBW3r.png

+ Số photon phát ra trong 4s : DqF1vnXWE2ET.png

+ Số photon bị hấp thụ : vtb7ixAmJWJO.png

8skJ4og5zULc.png Số hạt tải điện sinh ra ( khi 1e được giải phóng thì cũng đồng thời tạo ra một lỗ trống )

2dwfJwYsG4Vz.png

5 tháng 4 2019

Chọn B

21 tháng 3 2017

Đáp án B

 

Ta có:

 

(vì Ed = -Et / 2)

 

22 tháng 12 2018

Đáp án A

Số photon chiếu tới kim loại:

+ Ban đầu có  10 10  hạt tải điện, sau đó số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3. 10 10 . Số hạt tải điện được tạo ra là 2. 10 10  (bao gồm cả electron dẫn và lỗ trống). Do đó số hạt photon gây ra hiện tượng quang dẫn là  10 10  (Do electron hấp thụ một photon sẽ dẫn đến hình thành một electron dẫn và 1 lỗ trống)

+ Tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tới kim loại là

15 tháng 5 2016

Năng lượng cúa nguồn sáng là \(E=N.\varepsilon\)

=> Số phô tôn đến khối bán dẫn là \(N=\frac{P}{\varepsilon}=\frac{1,5.10^7}{\frac{hc}{\lambda}}=7.5.10^{25}.\)(hạt)

Số lượng hạt tải điện tăng thêm cũng chính là số phô tôn gây ra hiện tượng quang đẫn.

Như vậy tỉ số đó là \(\frac{N_1}{N}=\frac{2.10^{10}}{7,5.10^{26}}.\) 

 

28 tháng 5 2017

9 tháng 10 2018

30 tháng 9 2017

- Công suất của ánh sáng kích thích:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 12

   (N số photon của ánh sáng kích thích phát ra trong 1s)

- Công suất của ánh sáng phát quang

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 12

   (N’ số photon của ánh sáng phát quang phát ra trong 1s).

- Hiệu suất của sự phát quang:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 12

- Thay số vào ta có:

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 12

17 tháng 12 2018

Đáp án B

Công suất của ánh sáng kích thích

 (N số photon của ánh sáng kích thích phát ra trong 1s)

Công suất của ánh sáng phát quang

 (N’ số photon của ánh sáng phát quang phát ra trong 1s)

8 tháng 2 2018

Chọn đáp án B