Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: nO2=3.2/32=0.1(mol)
PTHH:
2M + O2 --->(nhiệt độ) 2MO (1)
P/ứ: 0.2 <--0.1--> 0.2 (mol)
Ta có : khối lượng 1 mol của chất M là:
8/0.2= 40(g)
suy ra M là: Canxi
suy chất thu được sau phản ứng (1) là CaO
m CaO= 0.2*56=11.2(g)
PTHH: CaO + H2O ---> Ca(OH)2 (2)
P/ứ 0.2 --> 0.2 (mol)
Theo PTHH (2) : dung dịch thu được là Ca(OH)2
Ta có: mCa(OH)2= 0.2*74=14.8(g)
Theo PTHH (2) Áp dụng ĐLBTKL suy ra:
mCaO +m nước = m ddCa(OH)2
suy ra m ddCa(OH)2= 100+ 11.2=111.2(g)
suy ra C%ddCa(OH)2= 14.8/111.2 *100%
=13.3%
Câu1
a,Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxy.
b, oxit axit: SO2, P2O5, CO2
oxit bazơ: CaO, MgO, Fe3O4
Câu2
oxit tác dụng được với nước: SO3, Na2O, CaO
Câu3
2Cu + O2 -to-> 2CuO
H2O + SO3 --> H2SO4
H2SO4 + Fe --> FeSO4 + H2
Câu 4
Natri hiđroxit: NaOH (bazơ)
Axit photphoric: H3PO4 (axit)
Natri clorua: NaCl (muối)
Điôxít cacbon hay cacbon điôxít (các tên gọi khác thán khí, anhiđrít cacbonic,khí cacbonic) là một hợp chất ở điều kiện bình thường có dạng khí trong khí quyểnTrái Đất, bao gồm một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử ôxy. Là một hợp chất hóa học được biết đến rộng rãi, nó thường xuyên được gọi theo công thức hóa học là CO2. Trong dạng rắn, nó được gọi là băng khô.
Cacbon dioxit (CO2) gồm hai một nguyên tử C liên kết với hai nguyên tử O
PTHH: Mg + 2HCl ===> MgCl2 + H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
=> Khối lượng dung dịch MgCl2 thu được là:
mdung dịch MgCl2 = mMg + mdung dịch HCl - mH2 = 3,6 + 210 - 0,3 = 213,3 gam
PTHH: Mg+ HCl -> H2 + MgCl2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào bài trên, ta có:
\(m_{Mg}+m_{HCl}=m_{H_2}+m_{MgCl_2}\)
=> \(m_{MgCl_2}=\left(m_{Mg}+m_{HCl}\right)-m_{H_2}\)
=> \(m_{MgCl_2}=\left(3,6+210\right)-0,3=213,3\left(g\right)\)
nFe=m/M=16,8/0,3(mol)
pt1: 4Fe +3O2 -t0-> 2Fe2O3
vậy: 0,3---------------->0,15(mol)
pt2: Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
vậy: 0,15-------->0,45(mol)
=> mH2SO4=n.M=0,45.98=44,1(g)
Vậy m=44,1(g)
PT : 4Fe + 3O2→2Fe2O3 (1)
Fe2O3 + 3H2SO4→Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)
nFe=\(\dfrac{16,8}{56}\)=0,3(mol)
Theo PT (1) ta có: n\(_{Fe_2O_3}\)=\(\dfrac{1}{2}\)nFe=0,15(mol)
Theo PT (2) ta có:n\(_{H_2SO_4}\)=3n\(_{Fe_2SO_3}\)=0,45(mol)⇒m\(_{H_2SO_4}\)=0,45.98=44,1(g)
PTHH: \(2NaOH+H_2SO_4\rightarrow Na_2SO_4+2H_2O\\ 0,4mol:0,2mol\rightarrow0,2mol:0,4mol\)
\(n_{NaOH}=\dfrac{16}{40}=0,4\left(mol\right)\)
a. \(m_{H_2SO_4}=0,2.98=19,6\left(g\right)\)
b. \(m_{Na_2SO_4}=0,2.142=28,4\left(g\right)\)
c. \(n_{H_2SO_4}=\dfrac{4,9}{98}=0,05\left(mol\right)\)
\(m_{NaOHdu}=m_{NaOHbandau}-m_{NaOHphanung}\)
\(\Leftrightarrow m_{NaOHdu}=16-0,05.40=14\left(g\right)\)
Dòng trên dòng in đậm là theo phương trình nên có
Dòng in đâm là theo đề, từ cái đã biết suy ra cái chưa biết ( đã bt là 0,125 mol >< chưa bt là 0,25 mol )
Theo mk dưới phần in đậm nên thêm câu :
"Vì 0,375 > 0,25 nên phản ứng hoàn toàn với oxi"
hỏi N.. nhà ⚡học mạnh nhất ls
haiten = hai tên
poconopico
/e report!
Tự đi mà lên tìm,đây không có nhu cầu xem mấy cái vô bổ ấy!