K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a.

Ví dụ:
“Em là con gái trong khung cửi
Dệt lụa quanh năm với mẹ già
Lòng trẻ còn như cây lụa trắng
Mẹ già chưa bán chợ làng xa.”

Biện pháp tu từ:

  • So sánh: “Lòng trẻ còn như cây lụa trắng”.
  • Ẩn dụ: “cây lụa trắng” (ẩn dụ cho tấm lòng trong trắng, tinh khôi của người con gái).

Tác dụng:

  • Làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết của cô gái.
  • Thể hiện sự e ấp, kín đáo và phẩm hạnh đáng quý của người con gái xưa.
  • Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời ca dao.

b.


“Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm
Em mãi tìm anh chả thiết xem.
Chắc hẳn đêm nay đường cửi lạnh
Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em.”

Biện pháp tu từ:

  • Nhân hóa: “đường cửi lạnh”, “thoi ngà nằm nhớ ngón tay em”.
  • Hoán dụ: “thoi ngà”, “đường cửi” (chỉ công việc dệt vải, cuộc sống của cô gái).

Tác dụng:

  • Diễn tả nỗi nhớ da diết của chàng trai.
  • Làm cho cảnh vật, đồ vật trở nên có hồn, đồng cảm với tâm trạng con người.
  • Tăng tính biểu cảm, làm lời thơ thêm sinh động và giàu cảm xúc.

C
“Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay
Hoa xoan đã nát dưới chân giày
Hội chèo làng Đặng về ngang ngõ
Mẹ bảo: ‘Mùa xuân đã cạn ngày’”

Biện pháp tu từ:

  • Nhân hóa: “mưa xuân đã ngại bay”.
  • Ẩn dụ: “mùa xuân đã cạn ngày” (ẩn dụ cho tuổi xuân sắp qua).

Tác dụng:

  • Gợi cảm giác thời gian trôi nhanh, mùa xuân và tuổi trẻ đang dần qua đi.
  • Tạo nên nỗi bâng khuâng, tiếc nuối trước sự ngắn ngủi của tuổi xuân.
  • Làm câu thơ giàu hình ảnh, tăng sức gợi cảm và chiều sâu cảm xúc.
1
1 tháng 3

a. Ví dụ: "Em là con gái trong khung cửi Dệt lụa quanh năm với mẹ già Lòng trẻ còn như cây lụa trắng Mẹ già chưa bán chợ làng xa." Biện pháp tu từ: So sánh: "Lòng trẻ còn như cây lụa trắng". Ấn dụ: "cây lụa trắng" (ẩn dụ cho tấm lòng trong trắng, tinh khôi của người con gái). Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết của cô gái. Thể hiện sự e ấp, kín đáo và phẩm hạnh đáng quý của người con gái xưa. Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời ca dao. b. "Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm Em mãi tìm anh chả thiết xem. Chắc hẳn đêm nay đường cửi lạnh. Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em." Biện pháp tu từ: Nhân hóa: "đường cửi lạnh", "thoi ngà nằm nhớ ngón tay em". Hoán dụ: "thoi ngà", "đường cửi" (chỉ công việc dệt vải, cuộc sống của cô gái). Tác dụng: Diễn tả nỗi nhớ da diết của chàng trai. Làm cho cảnh vật, đồ vật trở nên có hồn, đồng cảm với tâm trạng con người. Tăng tính biểu cảm, làm lời thơ thêm sinh động và giàu cảm xúc. c. "Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay Hoa xoan đã nát dưới chân giày Hội chèo làng Đặng về ngang ngõ Mẹ bảo: "Mùa xuân đã cạn ngày" Biện pháp tu từ: Nhân hóa: "mưa xuân đã ngại bay". Ấn dụ: “mùa xuân đã cạn ngày" (ẩn dụ cho tuổi xuân sắp qua). Tác dụng: Gợi cảm giác thời gian trôi nhanh, mùa xuân và tuổi trẻ đang dần qua đi. Tạo nên nỗi bâng khuâng tiếc nuối trước sự ngắn ngủi của tuổi xuân.

Lam câu thơ giàu hình ảnh, tăng sức gợi cảm và chiều sâu cảm xúc.

những ẩn khúc trong truyện sơn tinh thủy tinh Sính lễ là: voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.Đây đều là con vật gắn với núi, rừng, đất liền – vốn là “lãnh địa” của Sơn Tinh.Thủy Tinh vốn ở miền nước, không quen thuộc với sản vật núi rừng → rõ ràng bất lợi.👉 Vua dường như ngầm ưu ái Sơn Tinh ngay từ đầuKhi Thủy Tinh nổi giận, hằng năm dâng nước lên đánh phá,...
Đọc tiếp

những ẩn khúc trong truyện sơn tinh thủy tinh

  • Sính lễ là: voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
  • Đây đều là con vật gắn với núi, rừng, đất liền – vốn là “lãnh địa” của Sơn Tinh.
  • Thủy Tinh vốn ở miền nước, không quen thuộc với sản vật núi rừng → rõ ràng bất lợi.
    👉 Vua dường như ngầm ưu ái Sơn Tinh ngay từ đầu
  • Khi Thủy Tinh nổi giận, hằng năm dâng nước lên đánh phá, vua Hùng không tìm cách hòa giải hay phân xử lại.
  • Ngược lại, ông để mặc Sơn Tinh lo việc chống giữ, giống như mặc định ủng hộ Sơn Tinh, xem Sơn Tinh là con rể chính thức, còn Thủy Tinh chỉ là kẻ đối nghịch.
  • Vua Hùng vốn muốn chọn người gắn bó với đất đai, núi rừng để bảo vệ dân cư vùng trung du, không muốn gả con cho thế lực sông nước (vốn hay gây tai họa).
  • Điều này cho thấy vua nghiêng hẳn về phía Sơn Tinh – đại diện cho sự ổn định, bền vững.
  • 👉 Kết luận: Những chi tiết chứng minh vua Hùng thiên vị Sơn Tinh gồm:
  • Ra sính lễ gắn với thế mạnh của Sơn Tinh.
  • Quy định “ai đến trước thì được” vốn có lợi cho Sơn Tinh.
  • Không can thiệp khi Thủy Tinh trả thù, ngầm ủng hộ Sơn Tinh.
  • Chủ trương chọn người “thuộc về đất liền” thay vì “thuộc về nước”.🙄🙄🙄🙄🙄🙄🙄
7
18 tháng 9 2025

tóm lại thủy tinh đẹp trai nam tính idol kpop hơn thằng sơn tinh chân đất mặt bùn

Vấn đề đặt ra trong văn bảnCon người cần có mục tiêu, tham vọng trong cuộc sống.Nếu sống không có mục đích thì cuộc đời dễ rơi vào sự tầm thường, thất bại.Cách trình bày khách quanNêu một sự thật: con người cần mục tiêu để định hướng cuộc đời.Đưa dẫn chứng cụ thể: tham vọng và thành tựu của Henry Ford.Cách trình bày chủ quanSử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, so sánh: “như...
Đọc tiếp
  1. Vấn đề đặt ra trong văn bản
    • Con người cần có mục tiêu, tham vọng trong cuộc sống.
    • Nếu sống không có mục đích thì cuộc đời dễ rơi vào sự tầm thường, thất bại.
  2. Cách trình bày khách quan
    • Nêu một sự thật: con người cần mục tiêu để định hướng cuộc đời.
    • Đưa dẫn chứng cụ thể: tham vọng và thành tựu của Henry Ford.
  3. Cách trình bày chủ quan
    • Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, so sánh: “như một con thuyền không có bánh lái”, “núi tài sản cao ngút trời”.
    • Lồng ghép cảm xúc, đánh giá cá nhân → tăng tính biểu cảm.
  4. Ý nghĩa
    • Việc kết hợp cả hai cách trình bày giúp văn bản vừa có cơ sở lý lẽ, vừa chạm đến cảm xúc.
    • Làm cho lời khuyên về “sống có mục tiêu” trở nên thuyết phục, dễ thấm vào người đọc.
1

coin là gì

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: QUÊ HƯƠNG (Trích) Quê hương là một tiếng veLời ru của mẹ trưa hè à ơi Dòng sông con nước đầy vơiQuê hương là một góc trời tuổi thơ Quê hương ngày ấy như mơTôi là cậu bé dại khờ đáng yêu Quê hương là tiếng sáo diềuLà cánh cò trắng chiều chiều chân đê Quê hương là phiên chợ quêChợ trưa mong mẹ mang về...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

QUÊ HƯƠNG
(Trích)

Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ

Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
Quê hương là tiếng sáo diều
Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê

Quê hương là phiên chợ quê
Chợ trưa mong mẹ mang về bánh đa
Quê hương là một tiếng gà
Bình minh gáy sáng ngân nga xóm làng

Quê hương là cánh đồng vàng
Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu siêu đi về

Quê hương nhắc tới nhớ ghê
Ai đi xa cũng mong về chốn xưa
Quê hương là những cơn mưa
Quê hương là những hàng dừa ven kinh

Quê hương mang nặng nghĩa tình
Quê hương tôi đó đẹp xinh tuyệt vời
Quê hương ta đó là nơi
Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.

(Nguyễn Đình Huân

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "".

Câu 3. Em có nhận xét gì về ước mơ của những người lính được thể hiện trong những dòng thơ dưới đây?

"chừng nào thật hoà bình
ra lộ bốn trải ni-lông nằm một đêm cho thoả thích"

Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật.

Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

2
17 tháng 9 2025

Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.

Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết”tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.

Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.

Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.

Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.

20 tháng 11 2025

Câu 1. Thể thơ của văn bản

Thể thơ lục bát.


Câu 2. Đề tài của văn bản

Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.


Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính

→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽtâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.


Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”

→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.

  • Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
  • Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
    Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.

Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích

→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.

Viết dàn ý cho bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn thơ sau: cíuĐất NướcCủa thơ caCủa bốn mùa hoa nởĐọc trang Kiều tưởng câu hát dân gianNghe xôn xao trong gió hội mây ngànĐất NướcCủa những dòng sôngGọi tên nghe mát rượi tầm hồnNgọt lịm những giọng hò xứ sởTrong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụaĐất NướcCủa những người mẹMặc áo thay vaiHạt lúa củ khoaiBền...
Đọc tiếp

Viết dàn ý cho bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn thơ sau: cíu
Đất Nước
Của thơ ca
Của bốn mùa hoa nở
Đọc trang Kiều tưởng câu hát dân gian
Nghe xôn xao trong gió hội mây ngàn
Đất Nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tầm hồn
Ngọt lịm những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
Đất Nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con chiến đấu.
("Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi!" của Nam Hà).
Kiều mãi đẹp khi đất nước vào xuân
Em vẫn thảo thơm dịu dàng như cô
("tổ quốc chỉ một mẹ thôi" của Nguyễn Tiến Đường).Tấm
Đất nước trải bao mùa binh biến
Tổ quốc sáng ngời... “Đại cáo bình Ngô”
Tổ quốc mình chỉ một mẹ thôi
Chân lấm bùn áo nâu sồng vẫn vậy
Dạy con biết ngọn nguồn sau trước
Qua cay đắng tìm đến ngọt ngào
Đất nước hằn sâu trong những lời ca dao
Yêu biết mấy những đảo chìm, đảo nổi
Từ Hoàng Sa cho đến Trường Sa
Tổ quốc thiêng liêng trong mỗi cuộc đời

3

Mở bài:

  • Giới thiệu đề tài: Trong văn học, đặc biệt là trong thơ ca, "Đất nước" luôn là một chủ đề bao la, thiêng liêng và sâu sắc. Hai đoạn thơ dưới đây đều viết về đất nước nhưng thể hiện theo những cách khác nhau, từ hình ảnh đất nước gắn liền với thiên nhiên, con người cho đến những suy ngẫm về Tổ quốc qua lịch sử và thời gian.
  • Nêu vấn đề cần so sánh, đánh giá: Hai đoạn thơ được chọn là của Nam Hà và Nguyễn Tiến Đường, mỗi tác phẩm đều mang trong mình một tình yêu đất nước sâu sắc, nhưng cách thức thể hiện và các yếu tố được nhấn mạnh lại khác biệt.

Thân bài:

I. So sánh về hình ảnh đất nước trong hai đoạn thơ

  1. Đoạn thơ của Nam Hà:
    • Đất nước là hình ảnh của thiên nhiên:
      • "Đất Nước của thơ ca / Của bốn mùa hoa nở": Đất nước gắn liền với cảnh sắc thiên nhiên, mùa màng, hoa nở, tượng trưng cho sự sống mãnh liệt và sự tươi mới của đất nước.
      • "Đất Nước của những dòng sông / Gọi tên nghe mát rượi tầm hồn": Sông ngòi mang lại sự bình yên, mát mẻ cho tâm hồn con người, nhấn mạnh sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
    • Đất nước gắn liền với con người:
      • "Đất Nước của những người mẹ / Mặc áo thay vai": Tác giả tôn vinh những người phụ nữ Việt Nam, những người mẹ hiền hậu, tần tảo, hy sinh cho gia đình và cho đất nước.
      • "Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con chiến đấu": Hình ảnh người mẹ hy sinh thầm lặng, làm nền tảng vững chắc cho sự chiến đấu và bảo vệ đất nước.
  2. Đoạn thơ của Nguyễn Tiến Đường:
    • Đất nước qua hình ảnh lịch sử và truyền thống:
      • "Tổ quốc trải bao mùa binh biến": Đoạn thơ nhấn mạnh đất nước đã trải qua bao cuộc chiến tranh, thể hiện sự gian nan, khắc nghiệt trong quá trình dựng nước và giữ nước.
      • "Tổ quốc sáng ngời... “Đại cáo bình Ngô”": Gợi lại chiến thắng lịch sử, khẳng định sức mạnh của dân tộc qua những trang sử hào hùng.
    • Đất nước qua sự hi sinh của con người:
      • "Tổ quốc mình chỉ một mẹ thôi / Chân lấm bùn áo nâu sồng vẫn vậy": Hình ảnh người mẹ Việt Nam giản dị nhưng cao quý, không chỉ là người mẹ của gia đình mà còn là mẹ của dân tộc, gắn liền với sự hy sinh trong chiến đấu.
      • "Dạy con biết ngọn nguồn sau trước / Qua cay đắng tìm đến ngọt ngào": Nhấn mạnh giá trị của sự kiên trì, kiên cường trong cuộc sống và lịch sử dân tộc.

II. So sánh về hình thức biểu đạt và cảm xúc trong hai đoạn thơ

  1. Đoạn thơ của Nam Hà:
    • Tình yêu đất nước thể hiện qua hình ảnh cụ thể và gần gũi: Thiên nhiên, sông núi, con người được miêu tả theo cách mượt mà, ấm áp, tạo nên một cảm giác bình yên và tự hào.
    • Sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi: "Ngọt lịm những giọng hò xứ sở", "mượt mà như nhung lụa" mang lại sự mềm mại, dễ chịu khi nghĩ về đất nước.
    • Phong cách thơ nhẹ nhàng, giàu cảm xúc: Thể hiện tình yêu đất nước một cách lãng mạn, ngọt ngào.
  2. Đoạn thơ của Nguyễn Tiến Đường:
    • Tình yêu đất nước qua hình ảnh lịch sử và truyền thống: Tác giả nhấn mạnh đến sức mạnh ý chí, sự kiên cường và những cuộc chiến tranh mà dân tộc ta đã trải qua. Đoạn thơ mang tính sử thi, mạnh mẽ và kiên định.
    • Sử dụng hình ảnh mẹ Việt Nam: Hình ảnh người mẹ trong thơ Nguyễn Tiến Đường không chỉ là người mẹ trong gia đình mà còn là biểu tượng cho dân tộc, sự hy sinh và cống hiến của nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ.
    • Phong cách thơ mang tính sử thi, đầy chất anh hùng: Thơ mang âm hưởng sử thi, mạnh mẽ và quyết liệt, phản ánh ý chí bất khuất của dân tộc.

III. Đánh giá về ý nghĩa và thông điệp của mỗi đoạn thơ

  1. Đoạn thơ của Nam Hà:
    • Thông điệp về tình yêu quê hương, đất nước: Đoạn thơ của Nam Hà mang đến một hình ảnh đất nước đầy sức sống, tươi đẹp, gắn bó mật thiết với thiên nhiên và con người. Thông điệp của tác giả là tình yêu đất nước cần được nuôi dưỡng từ những điều giản dị nhất, từ thiên nhiên, con người và những giá trị truyền thống.
    • Tinh thần đoàn kết và bảo vệ đất nước: Thơ ca không chỉ là sự yêu mến mà còn là sự tôn vinh những giá trị nhân văn, của những con người thầm lặng hy sinh cho đất nước.
  2. Đoạn thơ của Nguyễn Tiến Đường:
    • Thông điệp về lòng yêu nước, sự kiên cường và bất khuất: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh đất nước qua chiều dài lịch sử và những hy sinh của dân tộc trong các cuộc chiến tranh, từ đó khẳng định Tổ quốc thiêng liêng và bất diệt. Thông điệp của tác giả là một lời kêu gọi tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước mạnh mẽ và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
    • Tinh thần chiến đấu và hi sinh: Thông điệp của đoạn thơ mang tính anh hùng, khơi dậy lòng tự hào dân tộc và niềm tin vào sức mạnh của đất nước.

Kết bài:

  • Tóm tắt đánh giá: Cả hai đoạn thơ đều bày tỏ tình yêu đất nước, nhưng mỗi tác giả lại có cách thể hiện riêng biệt. Nam Hà đưa người đọc vào thế giới thiên nhiên tươi đẹp, dịu dàng của đất nước, còn Nguyễn Tiến Đường lại khắc họa hình ảnh đất nước qua những cuộc chiến tranh, những hy sinh của nhân dân, với tinh thần anh hùng và bất khuất.
  • Khẳng định giá trị chung: Mặc dù khác nhau về cách thức thể hiện, nhưng cả hai đoạn thơ đều chung một thông điệp: tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với đất nước, qua đó khơi dậy lòng tự hào, sự trân trọng và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc thiêng liêng của mỗi con người.
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau. BẦM ƠI! Ai về thăm mẹ quê taChiều nay có đứa con xa nhớ thầm... Bầm ơi có rét không bầm?Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm runChân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đonRuột gan bầm lại thương con mấy lần. Mưa phùn ướt áo tứ thânMưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.

BẦM ƠI!

Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!

Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Trích Bầm ơi – Tố Hữu, Việt Bắc, NXB Văn học, 1962)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Văn bản trên viết về đề tài gì?

Câu 3. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào qua những dòng thơ: "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non", "Mưa phùn ướt áo tứ thân"?

Câu 4. Qua hai dòng thơ cuối: "Con đi đánh giặc mười năm / Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi", em hiểu gì về tình cảm và sự thấu hiểu mà người con dành cho mẹ của mình?

Câu 5. Từ văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn 5 – 7 dòng)

2
18 tháng 9 2025

Câu 1.
Trả lời: Văn bản được viết theo thể thơ tự do.


Câu 2
Trả lời: Văn bản viết về tình yêu thương và công lao vĩ đại của mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay mẹ chăm sóc, bảo vệ và ru con.

Câu 3 là gì b

29 tháng 4

chị viết chi tiết thêm tí nữa là em hiểu liền [ko có ý định gì đâu chỉ là chưa hiểu thôi ]

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau: MẸCon bị thương, nằm lại một mùa mưaNhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽNhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhàTrái chín rụng suốt mùa thu lộp độpNhững dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đàoCon nhạt miệng, có...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau:

MẸ

Con bị thương, nằm lại một mùa mưa
Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ
Nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,
Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.

Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhà
Trái chín rụng suốt mùa thu lộp độp
Những dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,
Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa
Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả,
Con nói mớ những núi rừng xa lạ
Tỉnh ra rồi, có mẹ, hoá thành quê!

“Ông mất lâu rồi...” – Mẹ kể con nghe
Những chuyện làm ăn, những phen luân lạc,
Mắt nhoà đục và mái đầu tóc bạc
Cả cuộc đời chèo chống bấy nhiêu năm...

Những lúc hiếm hoi, mưa tạnh, trời trăng,
Mẹ hể hả ngắm con hồng sắc mặt
Con ra ngõ, núi chập chùng xanh ngắt
Lại tần ngần nói với mẹ ngày đi.

Mẹ cười xoà, nước mắt ứa trên mi:
– “Đi đánh Mỹ, khi nào tau có giữ!
Súng đạn đó, ba lô còn treo đó,
Bộ mi chừ đeo đã vững hay chăng?”

... Ôi mẹ già trên bản vắng xa xăm
Con đã đi rồi, mấy khi trở lại?
Dằng dặc Trường Sơn những mùa gió trái
Những mùa mưa bạc trắng cả cây rừng!

Con qua đâu thấy mái lá, cây vườn,
Cũng đất nước, phơ phơ đầu tóc mẹ...
Từng giọt máu trong người con đập khẽ,
Máu bây giờ đâu có của riêng con?

                                      1972

     (Bằng Việt, in trong Tác phẩm chọn lọc, NXB Hội nhà văn, 2010)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ dưới đây.

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?

4
16 tháng 9 2025

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Không có niêm luật, vần rõ ràng cố định, độ dài các câu và khổ thơ linh hoạt, giúp tác giả tự do bộc lộ cảm xúc trữ tình.


Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Nhân vật trữ tình là người con đang trưởng thành, từng trải qua chiến tranh, nhớ về mẹ và gia đình ở quê hương.


Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?
Người mẹ được khắc họa với những phẩm chất:

  • Hiền hậu, ân cần và lặng lẽ: luôn chăm sóc con một cách tận tụy nhưng âm thầm, không phô trương.
  • Hy sinh, tận tụy: dồn hết tình máu mủ cho con, chèo chống gia đình sau khi chồng mất.
  • Kiên cường, chịu đựng gian khó: chèo chống cuộc sống, chăm sóc con giữa chiến tranh và khó khăn.
  • Tình thương vô bờ bến: mẹ luôn lo lắng cho sức khỏe, sự an toàn và tương lai của con.

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

  • Biện pháp tu từ: miêu tả giàu hình ảnh, đối lập và ẩn dụ.
    • Đối lập: “Con xót lòng – mẹ hái trái bưởi đào”, “con nhạt miệng – mẹ nấu canh” thể hiện sự quan tâm âm thầm nhưng sâu sắc của mẹ.
    • Miêu tả chi tiết sinh động: các món ăn, khói bếp gợi lên hình ảnh ấm áp, bình dị nhưng chan chứa tình mẹ.
  • Tác dụng: Khắc họa tình mẫu tử chân thực, gợi cảm giác ấm áp, thương yêu và ân cần mà mẹ dành cho con, làm nổi bật hình ảnh mẹ hiền hậu, yêu thương con vô bờ.

Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?
Nhân vật trữ tình bộc lộ:

  • Nỗi nhớ da diết, xót xa khi nghĩ về mẹ và tuổi thơ bên gia đình.
  • Tình thương, sự biết ơn sâu sắc đối với công lao, hy sinh và tình yêu vô bờ của mẹ.
  • Nỗi lo lắng, ray rứt khi phải rời quê hương, đi chiến đấu xa nhà, sợ mẹ vất vả, tuổi già cô đơn.
  • Sự trân trọng và xúc động trước hình ảnh mẹ già, chịu đựng gian khổ nhưng vẫn quan tâm chăm sóc con.

Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ đáp án theo dạng gọn gàng, đầy đủ, trình bày sẵn sàng nộp bài thi cho lớp 9, giúp dễ học và ghi nhớ. Bạn có muốn tôi làm không?


29 tháng 4

em cũng ko biết vì tại sao bài lại dài thế

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: BÀ MÁ HẬU GIANG (Tố Hữu) Má già trong túp lều tranh Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô Một mình má, một nồi to Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười... Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt? Má già run, trán toát mồ hôi Chạy đâu? Thôi chết, chết rồi! Gót giày đâu đã đạp rơi liếp...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

BÀ MÁ HẬU GIANG
(Tố Hữu)

Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô
Một mình má, một nồi to
Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười...
Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt?
Má già run, trán toát mồ hôi
Chạy đâu? Thôi chết, chết rồi!
Gót giày đâu đã đạp rơi liếp mành.
Một thằng cướp, mắt xanh mũi lõ
Đốc gươm dài tuốt vỏ cầm tay
Rung rinh bậc cửa tre gầy
Nghênh ngang một ống chân đầy lối đi!

Hắn rướn cổ, giương mi, trơn mắt
Như hổ mang chợt bắt được mồi
Trừng trừng trông ngược trông xuôi
Trông vào bếp lửa: Một nồi cơm to.
Hắn rống hét: "Con bò cái chết!
Một mình mày ăn hết này sao?
Đừng hòng che được mắt tao
Khai mau, du kích ra vào nơi đâu?
Khai mau, tao chém mất đầu!"
Má già lẩy bẩy như tàu chuối khô
Má ngã xuống bên lò bếp đỏ
Thằng giặc kia đứng ngõ trừng trừng
Má già nhắm mắt, rưng rưng
"Các con ơi, ở trong rừng U Minh
Má có chết, một mình má chết
Cho các con trừ hết quân Tây!"
Thằng kia bỗng giậm gót giày
Đạp lên đầu má: "Mẹ mày, nói không?"
Lưỡi gươm lạnh toát kề hông
"Các con ơi! Má quyết không khai nào!"
Sức đâu như ngọn sóng trào
Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây
Má hét lớn: "Tụi bay đồ chó!
Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay, có các con tao trăm vùng!
Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!
Thân tao chết, dạ chẳng sờn!".

(Trích tập thơ Từ ấy, NXB Văn Học)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Sự việc gì đã xảy ra trong văn bản "Bà má Hậu Giang"?

Câu 3. Chỉ ra những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc. Em có nhận xét gì về nhân vật này?

Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ dưới đây.

Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!

Câu 5. Từ hình tượng bà má trong văn bản, em có suy ngẫm gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

2

Câu 1

Văn bản "Bà má hậu Giang" được viết theo thể thơ song thất lục bát

Câu 2

Sự việc xảy ra trong văn bản :một tên giặc xông vào túp lều, tra khảo và dùng bạo lực để bắt bà má khai chỗ ở của du kích

Câu 3

-Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc

+Đạp rơi liếp mành, xông vào nhà dân một cách thô bạ

+Tra khảo, rống hét, buộc bà má phải khai nơi ở của du kích

+Đe dọa chém đầu khi bà má không khai

+Đạp lên đầu bà má, dùng lưỡi gươm lạnh kề hông để uy hiếp

-Nhận xét về nhân vật tên giặc

+Tên giặc hiện lên với bản chất tàn bạo hung hãn mất nhân tính

+Hẳn là đại diện cho tội ác của kẻ thù xâm lược gieo rắc đau thương và mất mát cho nhân dân ta

Câu 4

-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là so sánh. Những người lính được so sánh với rừng đước và rừng chàm

-Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh

+Khẳng định sức mạnh chiến đấu bền bỉ, dẻo dai, bất khuất của những người lính trong kháng chiến

+Thể hiện niềm tin, sự tự hào lớn lao của ba má về những người lính ,người con của cách mạng

+Hình ảnh so sánh gần gũi ,bình dị, tăng sức gợi hình gợi cảm cho bài thơ

Câu 5

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

-Nhân dân dù gian khổ ,hiểm nguy với một lòng trung thành với cách mạng sẵn sàng hi sinh để bảo vệ tổ quốc

-Tinh thần kiên cường ,bất khuất được thể hiện ở chỗ không chùn bước trước mọi nguy hiểm ,áp bức sẵn sàng đối mặt với cái chết để bảo vệ Lý tưởng

-Lòng dũng cảm phi thường được thể hiện qua việc vượt lên nỗi sợ hãi Bản năng để đứng vững chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần

Câu 1. Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ song thất lục bát.

Câu 2. Trong văn bản đã xảy ra sự việc: bà má Hậu Giang bị tên giặc bắt, tra tấn dã man vì che giấu, nuôi cán bộ cách mạng, nhưng bà vẫn một lòng trung kiên, không khai báo.

Câu 3. Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc: Đánh đập, tra tấn bà má tàn nhẫn Đe dọa, ép bà khai ra cán bộ cách mạng → Nhận xét: Tên giặc là kẻ hung bạo, vô nhân tính, tàn ác, đại diện cho thế lực xâm lược tàn bạo.

Câu 4. Biện pháp tu từ: So sánh “Con tao, gan dạ anh hùng / Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm” → Tác dụng: Làm nổi bật lòng dũng cảm, khí phách anh hùng của con người miền Nam; đồng thời gợi vẻ đẹp mạnh mẽ, bền bỉ và cao quý của con người gắn với thiên nhiên quê hương.

Câu 5. (5–7 dòng) Qua hình tượng bà má Hậu Giang, em cảm nhận được tinh thần yêu nước sâu sắc của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Dù chỉ là người dân bình thường, bà vẫn sẵn sàng hi sinh bản thân để bảo vệ cách mạng. Bà đại diện cho những người mẹ Việt Nam anh hùng, giàu lòng yêu nước và ý chí kiên cường. Chính tinh thần ấy đã góp phần tạo nên sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến thắng kẻ thù. Em cảm thấy rất xúc động và tự hào về truyền thống ấy.

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: BÀ MÁ HẬU GIANG (Tố Hữu) Má già trong túp lều tranh Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô Một mình má, một nồi to Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười... Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt? Má già run, trán toát mồ hôi ...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

BÀ MÁ HẬU GIANG
(Tố Hữu)

Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô
Một mình má, một nồi to
Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười...
Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt?
Má già run, trán toát mồ hôi
Chạy đâu? Thôi chết, chết rồi!
Gót giày đâu đã đạp rơi liếp mành.
Một thằng cướp, mắt xanh mũi lõ
Đốc gươm dài tuốt vỏ cầm tay
Rung rinh bậc cửa tre gầy
Nghênh ngang một ống chân đầy lối đi!

Hắn rướn cổ, giương mi, trơn mắt
Như hổ mang chợt bắt được mồi
Trừng trừng trông ngược trông xuôi
Trông vào bếp lửa: Một nồi cơm to.
Hắn rống hét: "Con bò cái chết!
Một mình mày ăn hết này sao?
Đừng hòng che được mắt tao
Khai mau, du kích ra vào nơi đâu?
Khai mau, tao chém mất đầu!"
Má già lẩy bẩy như tàu chuối khô
Má ngã xuống bên lò bếp đỏ
Thằng giặc kia đứng ngõ trừng trừng
Má già nhắm mắt, rưng rưng
"Các con ơi, ở trong rừng U Minh
Má có chết, một mình má chết
Cho các con trừ hết quân Tây!"
Thằng kia bỗng giậm gót giày
Đạp lên đầu má: "Mẹ mày, nói không?"
Lưỡi gươm lạnh toát kề hông
"Các con ơi! Má quyết không khai nào!"
Sức đâu như ngọn sóng trào
Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây
Má hét lớn: "Tụi bay đồ chó!
Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay, có các con tao trăm vùng!
Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!
Thân tao chết, dạ chẳng sờn!".

(Trích tập thơ Từ ấy, NXB Văn Học)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Sự việc gì đã xảy ra trong văn bản "Bà má Hậu Giang"?

Câu 3. Chỉ ra những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc. Em có nhận xét gì về nhân vật này?

Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ dưới đây.

Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!

Câu 5. Từ hình tượng bà má trong văn bản, em có suy ngẫm gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

3
17 tháng 9 2025

Câu 1.
Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2.
Trong văn bản, sự việc xảy ra là: tên giặc xông vào túp lều, tra hỏi, đe dọa bà má Hậu Giang để dò la chỗ ở của du kích. Dù bị uy hiếp, bà má kiên quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân.

Câu 3.
Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc:

  • Đạp rơi liếp mành, nghênh ngang vào nhà.
  • Hét lớn, hăm dọa “khai mau, tao chém mất đầu”.
  • Đạp lên đầu bà má, kề gươm lạnh toát vào hông.
    → Những hành động đó cho thấy bản chất tàn bạo, dã man, vô nhân tính của kẻ thù xâm lược.

Câu 4.
Hai dòng thơ:
“Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!”

→ Biện pháp tu từ: so sánh (so sánh con của má với rừng đước, rừng chàm).
→ Tác dụng: Làm nổi bật sức mạnh, tinh thần gan dạ, anh hùng của những người con kháng chiến; đồng thời ca ngợi sức sống bền bỉ, kiên cường, giàu sức mạnh của nhân dân miền Nam.

Câu 5.
Hình tượng bà má Hậu Giang đã gợi cho em suy ngẫm sâu sắc về tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Dù là người mẹ già yếu đuối, bà má vẫn kiên cường, bất khuất trước quân thù, quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân. Qua đó, ta thấy được sức mạnh phi thường của những con người bình dị khi đứng lên bảo vệ Tổ quốc. Tinh thần yêu nước ấy chính là cội nguồn sức mạnh giúp dân tộc ta vượt qua gian khổ, chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.

câu 1 văn bản trên được viết theo thể thơ tự do

câu 2 sự việc xảy ra trong văn bản lề 1 tên giặc tây xông vào túp lều của bé Hậu Giang xe hội mẹ về nơi ở của du kích và đe dọa hành hạ mà để buộc má phải khai bí mật

câu 3 những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc

+ cầm gươm xông vào nhà nghênh ngang ,hống hách

+ rộng hét, đe dọa chém đầu má già

+ đạp lên đầu má, dùng vũ lực tra khảo

câu 4 :biện pháp tu từ so sánh(" gan dạ anh hùng như rừng nước mặn như rừng tràm thơm")

- tác dụng: làm nổi bật tinh thần dũng cảm mạnh mẽ của các con và nhân dân vùng U Minh, thể hiện niềm tin ,niềm tự hào của má vào thế hệ kháng chiến ;đồng thời tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ

câu 5: hình tượng bà má Hậu Giang cho thấy tinh thần yêu nước vô cùng cao đẹp của nhân dân ta. Dù tuổi già, sức yếu, mẹ vẫn kiên cường phải không sợ hy sinh, quyết không khai bí mật cho giặc.Tình yêu nước ấy xuất phát từ lòng căm thù giặc sâu sắc về niềm tin vào thế hệ con cháu . Trong mọi hoàn cảnh , nhân dân ta luôn một lòng bảo vệ tổ quốc . Chính tinh thần bất khuất đó đã làm sức mạnh chiến thắng của dân tộc

Từ có yếu tố Hán Việt **“quang”** mang nghĩa là **ánh sáng** là:


👉 **Quang học**, **Quang phổ**, **Quang minh**


---


### ✅ Giải thích:


* **Quang** (光) trong Hán Việt nghĩa là **ánh sáng**.

* Phân tích các từ:


| Từ | Nghĩa của "quang" | Giải thích |

| -------------- | ----------------- | ------------------------------------------------ |

| **Quang minh** | Ánh sáng | Chỉ sự sáng sủa, trong sáng (nghĩa bóng và đen). |

| **Vinh quang** | Vẻ vang, danh dự | "Quang" ở đây không còn nghĩa ánh sáng → ❌ |

| **Quang học** | Ánh sáng | Ngành học về ánh sáng. → ✅ |

| **Quang phổ** | Ánh sáng | Phổ ánh sáng (trong vật lý). → ✅ |


---


### ✅ Đáp án đúng là:


$$

\boxed{\text{Quang minh, Quang học, Quang phổ}}

$$


Nếu đề yêu cầu chọn **nhiều từ**, thì bạn chọn cả **ba từ này**.

Nếu chỉ được chọn **một từ**, thì **“Quang học”** là rõ nghĩa ánh sáng nhất.


Tk

1 tháng 10 2025
  1. Từ láy “họa hoằn” (nghĩa là thỉnh thoảng, rất hiếm khi) → nhấn mạnh sự vắng vẻ, hiu quạnh của khung cảnh trong mưa, làm tăng cảm giác buồn tẻ, cô đơn.
  2. So sánh:
  • “Thúng đội đầu như đội cả trời mưa” → hình ảnh người dân đội thúng được so sánh với việc gánh cả bầu trời nặng trĩu nước mưa. So sánh này gợi sự nặng nhọc, lam lũ, vất vả của con người trong cuộc mưu sinh.
  1. Nhân hóa (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác):
  • “Bến lại trong mưa” → gợi cảm giác bến sông cũng trở nên âm thầm, buồn bã như có linh hồn, chia sẻ nỗi cô quạnh cùng con người.

👉 Tác dụng:

  • Khắc họa rõ nét cảnh chợ, bến sông trong mưa: hiu hắt, thưa thớt, buồn lặng.
  • Gợi nỗi vất vả, nặng nhọc của người lao động nông thôn.
  • Tạo nên không khí trầm buồn, thấm đẫm chất thơ và giàu sức gợi cảm xúc cho người đọc.