Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(1)=x^3-y^3=7
<=>(x-y)(x^2+y^2+xy)=7
<=>(X-y)^3+3xy(x-y)=7
thay(2)vào
=>(x-y)^3+3.2=7
=>x-y=1
thay vào (2)=>=xy=2
=>y^2+y-2=0
___y=1 &-2
=>x=2&-1
(1)=x^3-y^3=7
<=>(x-y)(x^2+y^2+xy)=7
<=>(X-y)^3+3xy(x-y)=7
thay(2)vào
=>(x-y)^3+3.2=7
=>x-y=1
thay vào (2)=>=xy=2
=>y^2+y-2=0
y=1 &-2
=>x=2&-1
Coi số 4 và số 5 là một số, ta sẽ lập số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau mà trong đó có 1 số gồm 2 chữ số là 4 và 5.
Số cách chọn 3 chữ số khác nhau còn lại là: \(C_7^3=35\) (cách)
Số cách xếp 4 số vào 4 vị trí là 4!=24(cách)
Số cách xếp hai chữ số 4 và 5 là 2(cách)
Tổng số cách là: \(35\cdot24\cdot2=1680\) (cách)
Ta có : \(x^3+y^3=9< =>\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2\right)=9\)
\(< =>x^2-xy+y^2=3\)
\(< =>\left(x+y\right)^2-3xy=3\)
\(< =>3xy=6< =>xy=2\)
giờ bạn chỉ cần giải hpt đơn giản này là đc nhé
Ta có : pt 1 <=> xy(x+y) = 2
kết hợp với pt 2 ta được \(x^2y^2+xy+1=3xy\)
\(< =>\left(xy+2\right)^2-\sqrt{3}^2=0\)
\(< =>\left(xy+2-\sqrt{3}\right)\left(xy+2+\sqrt{3}\right)=0\)
\(< =>\orbr{\begin{cases}xy=2-\sqrt{3}\\xy=2+\sqrt{3}\end{cases}}\)
đến đây dễ r , sai chỗ nào bạn chỉ mình nhé
Gọi x là độ dài hình chữ nhật
y là độ rộng hình chữ nhật
(x,y>0)
Ta có x+y =25
Theo AGM ta có xy\(\le\frac{\left(x+y\right)^2}{4}=\frac{625}{4}=156.25\)
Dấu bằng xảy ra khi x=y=12,5
a. Câu này đơn giản em tự giải
b.
Xét hai tam giác OIM và OHN có:
\(\left\{{}\begin{matrix}\widehat{OIM}=\widehat{OHN}=90^0\\\widehat{MON}\text{ chung}\\\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\Delta OIM\sim\Delta OHN\left(g.g\right)\)
\(\Rightarrow\dfrac{OI}{OH}=\dfrac{OM}{ON}\Rightarrow OI.ON=OH.OM\)
Cũng từ 2 tam giác đồng dạng ta suy ra \(\widehat{OMI}=\widehat{ONH}\)
Tứ giác OAMI nội tiếp (I và A cùng nhìn OM dưới 1 góc vuông)
\(\Rightarrow\widehat{OAI}=\widehat{OMI}\)
\(\Rightarrow\widehat{OAI}=\widehat{ONH}\) hay \(\widehat{OAI}=\widehat{ONA}\)
c.
Xét hai tam giác OAI và ONA có:
\(\left\{{}\begin{matrix}\widehat{OAI}=\widehat{ONA}\left(cmt\right)\\\widehat{AON}\text{ chung}\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\Delta OAI\sim\Delta ONA\left(g.g\right)\)
\(\Rightarrow\dfrac{OA}{ON}=\dfrac{OI}{OA}\Rightarrow OI.ON=OA^2=OC^2\) (do \(OA=OC=R\))
\(\Rightarrow\dfrac{OC}{ON}=\dfrac{OI}{OC}\)
Xét hai tam giác OCN và OIC có:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{OC}{ON}=\dfrac{OI}{OC}\\\widehat{CON}\text{ chung}\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\Delta OCN\sim\Delta OIC\left(g.g\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{OCN}=\widehat{OIC}=90^0\) hay tam giác ACN vuông tại C
\(\widehat{ABC}\) là góc nt chắn nửa đường tròn \(\Rightarrow BC\perp AB\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ACN với đường cao BC:
\(BC^2=BN.BA=BN.2BH=2BN.BH\) (1)
O là trung điểm AC, H là trung điểm AB \(\Rightarrow OH\) là đường trung bình tam giác ABC
\(\Rightarrow OH=\dfrac{1}{2}BC\)
Xét hai tam giác OHN và EBC có:
\(\left\{{}\begin{matrix}\widehat{OHN}=\widehat{EBC}=90^0\\\widehat{ONH}=\widehat{ECB}\left(\text{cùng phụ }\widehat{IEB}\right)\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\Delta OHN\sim\Delta EBC\left(g.g\right)\)
\(\Rightarrow\dfrac{OH}{EB}=\dfrac{HN}{BC}\Rightarrow HN.EB=OH.BC=\dfrac{1}{2}BC^2\)
\(\Rightarrow BC^2=2HN.EB\) (2)
(1);(2) \(\Rightarrow BN.BH=HN.BE\)
\(\Rightarrow BN.BH=\left(BN+BH\right).BE\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{BE}=\dfrac{BN+BH}{BN.BH}=\dfrac{1}{BH}+\dfrac{1}{BN}\) (đpcm)
4c.
Do M là giao điểm 2 tiếp tuyến tại A và B, theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
\(\Rightarrow\widehat{OMN}=\widehat{OMB}\)
Mà \(MB||NO\) (cùng vuông góc BC) \(\Rightarrow\widehat{OMB}=\widehat{MON}\) (so le trong)
\(\Rightarrow\widehat{OMN}=\widehat{MON}\)
\(\Rightarrow\Delta OMN\) cân tại N
\(\Rightarrow MN=ON\)
Cũng theo 2 t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau \(\Rightarrow MA=MB\)
Do MD là tiếp tuyến của (O) tại A \(\Rightarrow OA\perp MD\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OND với đường cao OA:
\(ON^2=NA.ND\Rightarrow MN^2=NA.ND\)
\(\Rightarrow MN^2=\left(MA-MN\right).ND=\left(MB-MN\right).ND\)
\(\Rightarrow MN^2=MB.ND-MN.ND\)
\(\Rightarrow MB.ND-MN^2=MN.ND\)
\(\Rightarrow\dfrac{MB.ND-MN^2}{MN.ND}=1\)
\(\Rightarrow\dfrac{MB}{MN}-\dfrac{MN}{ND}=1\) (đpcm)
\(A=\dfrac{2\left(3+\sqrt{5}\right)}{4+\sqrt{6+2\sqrt{5}}}+\dfrac{2\left(3-\sqrt{5}\right)}{4-\sqrt{6-2\sqrt{5}}}=\dfrac{2\left(3+\sqrt{5}\right)}{4+\sqrt{\left(\sqrt{5}+1\right)^2}}+\dfrac{2\left(3-\sqrt{5}\right)}{4-\sqrt{\left(\sqrt{5}-1\right)^2}}\)
\(=\dfrac{2\left(3+\sqrt{5}\right)}{5+\sqrt{5}}+\dfrac{2\left(3-\sqrt{5}\right)}{5-\sqrt{5}}=\dfrac{2\left(3+\sqrt{5}\right)\left(5-\sqrt{5}\right)+2\left(3-\sqrt{5}\right)\left(5+\sqrt{5}\right)}{\left(5-\sqrt{5}\right)\left(5+\sqrt{5}\right)}\)
\(=\dfrac{40}{20}=2\)





em nhờ các thầy cô gợi ý lời giải bài 17 và 18 giúp em ạ





a) Chứng minh tứ giác MNEC nội tiếp và góc HKD = góc NEM
Vì AM là tia phân giác của góc BAC nên
góc BAM = góc MAC.
Hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau, suy ra cung BM = cung MC.
Do đó MB = MC.
Lại có N là trung điểm của BC nên N nằm trên đường trung trực của BC.
Vì MB = MC nên M cũng nằm trên đường trung trực của BC.
Suy ra MN là đường trung trực của BC, tức là MN vuông góc BC.
Mà C, N, B thẳng hàng nên góc MNC = 90°.
Mặt khác, E thuộc AC và ME vuông góc AC nên góc MEC = 90°.
Vậy góc MNC = góc MEC = 90°, suy ra bốn điểm M, N, E, C cùng thuộc một đường tròn.
Tiếp theo, do DH vuông góc AB và DK vuông góc AC nên
góc AHD = góc AKD = 90°.
Suy ra bốn điểm A, H, D, K cùng thuộc một đường tròn.
Khi đó
góc HKD = góc HAD
(cùng chắn cung HD).
Vì H thuộc AB nên góc HAD = góc BAD.
Mặt khác, do tứ giác MNEC nội tiếp nên
góc NEM = góc NCM
(cùng chắn cung NM).
Vì N, C, B thẳng hàng nên
góc NCM = góc BCM.
Lại do A, B, C, M cùng thuộc đường tròn (O), ta có
góc BCM = góc BAM
(cùng chắn cung BM).
Mà AM là phân giác góc BAC nên
góc BAM = góc BAD.
Suy ra
góc NEM = góc BCM = góc BAM = góc BAD = góc HKD.
Vậy góc HKD = góc NEM.
b) Chứng minh A, I, N thẳng hàng
Đặt
góc BAD = góc DAC = α.
Chọn hệ trục tọa độ sao cho
A = (0; 0),
AD là trục Ox.
Đặt AB = p, AC = q với p < q.
Khi đó
B = (p cos α; p sin α),
C = (q cos α; -q sin α).
Vì D là giao điểm của tia phân giác AD với BC nên theo định lý phân giác:
BD/DC = AB/AC = p/q.
Suy ra D chia BC theo tỉ số p : q, nên
D = (qB + pC)/(p + q)
= (2pq cos α/(p + q); 0).
Đặt
d = 2pq cos α/(p + q),
thì D = (d; 0).
Vì H là hình chiếu vuông góc của D lên AB, còn AB đi qua A và hợp với Ox góc α, nên
H = (d cos² α; d sin α cos α).
Tương tự, vì K là hình chiếu vuông góc của D lên AC, nên
K = (d cos² α; -d sin α cos α).
Do đó đường thẳng HK có phương trình
x = d cos² α.
Bây giờ xét đường thẳng BC.
Hệ số góc của BC là
mBC = [ -q sin α - p sin α ] / [ q cos α - p cos α ]
= -(p + q) sin α / ((q - p) cos α).
Vậy đường thẳng đi qua D và vuông góc với BC có hệ số góc
m = (q - p) cos α / ((p + q) sin α).
Phương trình của đường này là
y = (q - p) cos α / ((p + q) sin α) . (x - d).
Gọi I là giao điểm của đường này với HK.
Vì I thuộc HK nên xI = d cos² α.
Thế vào phương trình trên, ta được
yI = (q - p) cos α / ((p + q) sin α) . (d cos² α - d)
= -d (q - p) sin α cos α / (p + q).
Vậy
I = (d cos² α; -d (q - p) sin α cos α / (p + q)).
Mặt khác, N là trung điểm của BC nên
N = ((p + q) cos α / 2; (p - q) sin α / 2).
Xét hệ số góc của AI:
kAI = yI/xI
= [ -d (q - p) sin α cos α / (p + q) ] / [ d cos² α ]
= -(q - p) tan α / (p + q).
Xét hệ số góc của AN:
kAN = yN/xN
= [ (p - q) sin α / 2 ] / [ (p + q) cos α / 2 ]
= -(q - p) tan α / (p + q).
Suy ra
kAI = kAN.
Vì hai đường thẳng AI và AN cùng đi qua A và có cùng hệ số góc nên chúng trùng nhau.
Do đó A, I, N thẳng hàng.
Bghshg
Gdhygsh
Hshjsj
Hận
Nệm
Shjsj
Hejnenksghs
Nsjnkskhbs
Gehnsfhshg
Bsgjshg
Hhshhsjcnsgddsv