Nêu hiện tượng quan sát được khi thực hiện các thí nghiệm sau và giải thích?

<...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Hiện tượng:
Khi nhỏ vài giọt dung dịch giấm ăn vào giấy quỳ tím, quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Giải thích:
Giấm ăn chứa axit axetic (CH₃COOH) là một axit yếu.
Dung dịch có tính axit sẽ làm quỳ tím hóa đỏ, nên khi giấm thấm vào quỳ tím thì xảy ra sự đổi màu này.

Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dung dịch giấm ăn vào quỳ tím

  • Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ (hoặc màu hồng nhạt tùy vào nồng độ của giấm).
  • Giải thích: * Trong giấm ăn có chứa axit axetic (công thức hóa học là $CH_3COOH$) với nồng độ khoảng 2% - 5%.
    • Vì axit axetic mang đầy đủ tính chất hóa học của một axit, nên khi tiếp xúc với chất chỉ thị màu là quỳ tím, nó sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ để nhận biết môi trường axit.


Mặc dù làm quỳ tím hóa đỏ, nhưng axit axetic là một axit yếu. Nếu bạn so sánh với các axit mạnh như $HCl$ (axit clohiđric) hay $H_2SO_4$ (axit sunfuric) ở cùng nồng độ, màu đỏ của quỳ tím khi gặp giấm sẽ nhạt hơn (ngả sang hồng) chứ không đỏ rực như các axit kia.


24 tháng 2

Vì trong giấm ăn có chứa tính acid mà theo tính chất hoá học của acid thì dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ nên khi nhỏ vài giọt giấm ăn vào quỳ tím thì quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Do cơ sở vật chất trường mình không cao nên không làm đựoc 2 bài thực hành số 3 và số 4 của chương trình Hoá học 10 (Tính chất của các Halogen & Tính chất các hợp chát của halogen) Ấy vậy mà cô lại bảo các em tự tìm hiểu rồi nộp bản báo cáo cho cô vì trong SGK có hết Nhưng mình chẳng thấy đâu cả Vì vậy mình mong các bạn giúp Đề bài nè: Thí nghiệm 1: Điều chế clo. Tính tẩy màu...
Đọc tiếp

Do cơ sở vật chất trường mình không cao nên không làm đựoc 2 bài thực hành số 3 và số 4 của chương trình Hoá học 10 (Tính chất của các Halogen & Tính chất các hợp chát của halogen) 
Ấy vậy mà cô lại bảo các em tự tìm hiểu rồi nộp bản báo cáo cho cô vì trong SGK có hết 
Nhưng mình chẳng thấy đâu cả 
Vì vậy mình mong các bạn giúp 
Đề bài nè: 

Thí nghiệm 1: Điều chế clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm 
Bóp nhẹ phần cao su của ống nhỏ giọt để dung dịch HCl chảy xuống ống nghiẹm. Quan sát các hiện tượng xảy ra 
(HCl được đưa qua 1 miếng giấy màu ẩm, tác dụng vào KClO3 

Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của clo, brom và iot 
- Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống chứa 1 trong các dung dịch NaCl, NaBr và NaI (hoặc muối tương ứng của kali). Nhỏ vào mỗi ống 1 vài giọt nước clo, lắc nhẹ. 
- Làm lại thí nghiệm như trên nhưng thay nước clo bằng brom. Quan sát hiện tượng và giải thích. 
- Lặp lại thí nghiệm lần nữa với nước iot. 
Nhận xét. Rút ra kết luận về tính oxi hoá của clo, brom, iot. 

Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột 
Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột. Nhỏ 1 giọt nước iot vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng và nêu nguyên nhân. 

Thí nghiệm 4: Tính axit của HCl 
- Lấy 4 ống nghiệm sạch. Bỏ vào 1 trong các ống 1 trong các chất rắn sau đây 
+ 1 ít Cu(OH)2 màu xanh (Điều chế bằng cách nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 rồi gạn lấy kết tủa) 
+ 1 ít bột CuO màu đen 
+ 1 ít bột CaCO3 màu trắng (hoặc một mẩu đá vôi) 
+ 1 viên kẽm 
- Dùng ống nhỏ giọt lần lượt cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít dung dich HCl, lắc nhẹ, quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm 
- Giải thích và viết các phưong trình hoá học 

Thí nghiệm 5: Tính tẩy màu của nước Gia-ven 
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 ml nước Gia-ven. Bỏ tiếp vào ống 1 vài miếng vải hoặc giấy màu. Để yên 1 thời gian. Quan sát hiện tượng. Nêu nguyên nhân 

Thí nghiệm 6: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch 
Ở mỗi nhóm học sinh làm thí nghiệm có 4 bình nhỏ được đậy bằng nút có ông nhỏ giọt. Mỗi bình có chứa 1 trong các dung dịch NaBr, HCl, NaI, và NaCl (không ghi nhãn) 
Hãy thảo luận trong nhóm học sinh về các hoá chất, dụng cụ cần lựa chọn, về trình tự tiến hành thí nghiệm để phân biệt mỗi bình chứa dung dich gì 
Tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả. Lặp lại thí nghiệm để kiểm tra kết quả

1
8 tháng 10 2016

1/ Thí nghiệm 1: Điều chế clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm 
6HCl + KClO3 --> KCl + 3Cl2 + 3H2O 
Cl2 sinh ra sẽ tác dụng với nước làm cho dd tạo thành chứ HClO --> HCl + [O], chính [O] này sẽ làm mất màu tời giấy màu ban đầu 

2/ Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của clo, brom và iot 
-- Dùng Clo, ở muối NaBr sẽ xuất hiện màu nâu đỏ của brôm mới tạo thành Cl2 + 2 NaBr --> 2NaCl + Br2. Ổ NaI sẽ có màu vàng nhạt xuất hiện của iod mới tạo thành, Cl2 + 2NaI --> 2NaCl + I2 
- Dùng brôm chỉ thấy màu vàng của iod sinh ra Br2 + 2NaI --> 2NaBr + I2 
- Dùng iod hok có hiện tượng 
---> nhận xét tính oxi hoá giảm gần theo thứ tự Cl2 > Br2 > I2 

3/ Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột 
Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột. Nhỏ 1 giọt nước iot vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng và nêu nguyên nhân. 
Hồ tinh bột sẽ hoá xanh do iod có tính khử, tạo phức được với tinh bột 

4/ Thí nghiệm 4: Tính axit của HCl 
- Lấy 4 ống nghiệm sạch. Bỏ vào 1 trong các ống 1 trong các chất rắn sau đây 
+ 1 ít Cu(OH)2 màu xanh (Điều chế bằng cách nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 rồi gạn lấy kết tủa) 
2NaOH + CuSO4 --> Cu(OH)2 + NaSO4 
Cu(OH)2 + 2HCl --> CuCl2 + 2 H2O --> tủa sẽ tan dần 
+ 1 ít bột CuO màu đen 
CuO + 2HCl --> CuCl2 + H2O, chất rắn màu đen tan dần, tạo thành dd trong suốt 
+ 1 ít bột CaCO3 màu trắng (hoặc một mẩu đá vôi) 
CaCO3 + 2HCl --> CaCl2 + CO2 + H2O --> đá vôi tan dần, có khí thoát ra 
+ 1 viên kẽm 
Zn + 2HCl --> ZnCL2 + H2 --> viên kẽm tan và cho khí bay ra 

5. Thí nghiệm 5: Tính tẩy màu của nước Gia-ven 
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 ml nước Gia-ven. Bỏ tiếp vào ống 1 vài miếng vải hoặc giấy màu. Để yên 1 thời gian. Quan sát hiện tượng. Nêu nguyên nhân 
vải hoặc giấy màu sẽ mất màu dần do trong nước janven chứa NaClO. CHính chất này sẽ tạo thành NaCl + [O], với sự có mặt của [O] làm cho dd có tình tẩy rửa. 

6. Thí nghiệm 6: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch 
Mỗi bình có chứa 1 trong các dung dịch NaBr, HCl, NaI, và NaCl (không ghi nhãn) 
- Dùng quỳ tím, nhận ra HCl vì quỳ tím đổi sang màu đỏ, còn 3 muối NaCl, NaI, NaBr đều hok làm quỳ tìm đổi màu
- Dùng tiếp dd nước brôm, chất nào làm dd brom mất màu nâu đỏ và xuất hiện màu vàng là NaI. 2NaI + Br2 --> 2NaBr + I2 
- Dùng tiếp dd nước Cl2, chất nào xuât hiện màu nâu đỏ là NaBr. 2NaBr + Cl2 --> 2NaCl + Br2 
còn lại là NaCl 

8 tháng 10 2016

Lại tự hỏi, tự trả lời.

20 tháng 3 2022

- Nhỏ vài giọt dung dịch đồng sunfat vào ống nghiệm đựng dung dịch natri hidroxit

Hiện tượng: xuất hiện chất không tan màu xanh

\(CuSO_4+2NaOH\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)

- Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm đụng Cu(OH)2

Hiện tượng:Chất rắn màu xanh lam tan dần, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

\(Cu\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+2H_2O\)

-Ngâm 1 đoạn dây đồng vào dung dịch AgNO3

Hiện tượng:Có kim loại màu xác bám ngoài dây đồng. Dung dịch ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh. Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch Bạc Nitrat và một phần đồng bị hoà tan tạo ra dung dịch Đồng Nitrat màu xanh lam

\(Cu+2AgNO_3\rightarrow2Ag+Cu\left(NO_3\right)_2\)

- Nhỏ vài giọt dung dịch Bariclorua vào ống nghiệm đựng dung dịch natrisunfat

Hiện tượng:Xuất hiện kết tủa trắng bari sunfat trong dung dịch.\(BaCl_2+Na_2SO_4\rightarrow2NaCl+BaSO_4\)

( Có tham khảo trên mạng :< )

20 tháng 3 2022

cảm ơn bạn nhiều

 

8 tháng 5 2016

a) dung dịch chuyển sang màu hồng:

CaO + H2O -> Ca(OH)2

dd bazo làm phenolphtalin chuyển sang màu hồng.

b)quỳ tím chuyển màu xanh

Na +H2O => NaOH +1/2 H2

dd bazo làm quỳ tím chuyển màu xanh

c) CuO  màu đen dần chuyển sang màu đỏ (của đồng) , trên thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước

CuO + H=> Cu +H2O

8 tháng 5 2016

a,  sau khi nhỏ giọt phenol phtalein vào dd mới thì chuyển sang màu hồng

                CaO + 2H2O -----> Ca(OH)2  + H2O

b, Sau khi cho Na vào nước thì có xuất hiện khí thoát ra và dung dịch mới làm quỳ tím chuyển xanh.

               Na   + H2O ---> NaOH   + H2

c, Sap phản ứng, kim loại từ màu đen chuyển sang màu nâu đỏ, có xuất hiện nước sau phản ứng.

                CuO   +  H2     -----> Cu   + H2O           

11 tháng 3 2022

a, b, Chung hiện tượng nhé:

Zn, Al tan trong dd HCl sủi bọt khí ko màu, ko mùi, ko vị, đó là H2

PTHH:

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2

2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

5 tháng 5 2021

a) Viên kẽm tan dần, xuất hiện bọt khí không màu không mùi

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

b) Chất rắn tan dần thành dung dịch vẩn dục, tỏa nhiều nhiệt

CaO + H2O → Ca(OH)2

c) Bột sắt tan dần, xuất hiện bọt khí không màu không mùi

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

d) Chất rắn tan dần, giấy quỳ tím chuyển dần sang màu xanh

Na2O + H2O → 2NaOH

e) Chất rắn chuyển dần từ màu đen sang nâu đỏ

\(CuO + H_2 \xrightarrow{t^o} Cu + H_2O\)

f) Na tan dần, lăn tròn trên mặt nước, xuất hiện khí không màu không mùi, dung dịch chuyển sang màu hồng

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

5 tháng 5 2021

ui em camon nha:33

28 tháng 6 2021

Câu 7 : 

a) Xuất hiện kết tủa rồi tan dần

$AlCl_3 + 3NaOH \to Al(OH)_3 + 3NaCl$
$Al(OH)_3 + NaOH \to NaAlO_2 + 2H_2O$

b) Đồng tan dần, xuất hiện khí mùi hắc và dd màu xanh lam

$Cu + 2H_2SO_4 \to CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O$

c) Natri tan dần, xuất hiện khí không màu và kết tủa màu xanh lam

$2Na + 2H_2O \to 2NaOH  + H_2$
$CuSO_4 + 2NaOH \to Cu(OH)_2 + Na_2SO_4$

d) Xuất hiện kết tủa keo trắng

$NaAlO_2 + CO_2 + 2H_2O \to Al(OH)_3 + NaHCO_3$

e) Cu tan dần, có kết tủa trắng bạc dám trên dây, dung dịch có màu xanh lam

$Cu + 2AgNO_3 \to Cu(NO_3)_2 + 2Ag$

28 tháng 6 2021

f) Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan thành dd trong suốt

$CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 + H_2O$
$CaCO_3 + CO_2 + H_2O \to Ca(HCO_3)_2$

g) Natri tan dần, xuất hiện khí không màu và kết tủa màu xanh lam

$2Na + 2H_2O \to 2NaOH + H_2$
$CuSO_4 + 2NaOH \to Cu(OH)_2 + Na_2SO_4$

h) Ban đầu tạo kết tủa trắng xanh, sau một thời gian hóa nâu đỏ trong không khí.

$FeCl_2 + 2NaOH \to Fe(OH)_2 + 2NaCl$
$4Fe(OH)_2 + O_2 + 2H_2O \to 4Fe(OH)_3$

i. Natri tan dần, lăn tròn trên mặt nước, xuất hiện kết tủa keo trắng(có thể kết tủa tan sau một thời gian)

$2Na + 2H_2O \to 2NaOH + H_2$
$AlCl_3 + 3NaOH \to Al(OH)_3 + 3NaCl$
$Al(OH)_3 + NaOH \to NaAlO_2 + 2H_2O$

2 tháng 8 2021

a)Zn+2HCl→ZnCl2+H22Al+6HCl→2AlCl3+3H2b)nZn=2,665=0,04molnAl=0,8127=0,03molnH2=0,04+0,03×32=0,085molVH2=0,085×22,4=1,904lc)nZnCl2=nZn=0,04molnAlCl3=nAl=0,03molCMZnCl2=0,040,04=1MCMAlCl3=0,030,04=0,75MmddHCl=40×1,072=42,88gmddspu=2,6+0,81+42,88−0,085×2=46,12gC%ZnCl2=0,04×13642,61×100%=12,77%C%AlCl3=0,03×133,542,61×100%=9,4%a)Zn+2HCl→ZnCl2+H22Al+6HCl→2AlCl3+3H2b)nZn=2,665=0,04molnAl=0,8127=0,03molnH2=0,04+0,03×32=0,085molVH2=0,085×22,4=1,904lc)nZnCl2=nZn=0,04molnAlCl3=nAl=0,03molCMZnCl2=0,040,04=1MCMAlCl3=0,030,04=0,75MmddHCl=40×1,072=42,88gmddspu=2,6+0,81+42,88−0,085×2=46,12gC%ZnCl2=0,04×13642,61×100%=12,77%C%AlCl3=0,03×133,542,61×100%=9,4%

5 tháng 10 2016

Bài 13. Phản ứng hóa học

11 tháng 10 2017

Thank you very muchyeu

8 tháng 4 2017

- Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử.

- Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 là chất khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO là oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác.


8 tháng 4 2017

Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử.

Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2tính khửchiếm oxi của chất khác, CuO có tính oxi hoánhường oxi cho chất khác.

11 tháng 11 2023

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.

→ KL: muối tác dụng với muối tạo 2 muối mới.

PT: \(BaCl_2+Na_2SO_4\rightarrow2NaCl+BaSO_{4\downarrow}\)