Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra được máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định.
- Khi lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp, tỏa nhiệt qua da và sự bốc hơi qua ra mồ hôi.
- Mùa hè, da dẻ hồng hào vì mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt.
- Mùa đông, mao mạch co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Sởn gai ốc là do co chân lông → giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da, giữ ấm cho cơ thể.
- Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió, cơ thể phản ứng bằng cách chảy mồ hôi, nhưng mồ hôi không bay hơi được dẫn đến cảm giác bức bối, khó chịu, mệt mỏi.
- Kết luận: Da là cơ quan có vai trò quan trọng nhất trong quá trình điều hòa thân nhiệt. Da có khả năng giúp cơ thể tỏa nhiệt khi trời nóng hoặc lao động nặng; có khả năng giúp cơ thể giữ nhiệt khi trời lạnh.
+ Hô hấp tăng ..............
+ Tiết mồ hôi .................
+ Lượng nước tiểu giảm ...................
+ Cơ thể chống nóng bằng bài tiết mồ hôi, thoát hơi nước qua hô hấp để thoát nhiệt nên cơ thể mất nhiều nước vì vậy chóng khát ..........................
*Cơ thể tỏa nhiệt :
+Hô hấp tăng, nhiều nhịp trên một phút
+Cơ thể tiết nhiều mồ hôi
*Lượng nước tiểu giảm.
* Và chúng ta khát nước vì:
+Toàn cỏ thể chóng lại cơn nóng bằng cách tiết mồ hôi, thoát hơi nước qua đường hô hấp để thoát nhiệt dẫn đến cơ thể mất nhiều nước vì vậy chóng khát
Chọn C.
Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp giữ nhiệt , khi nhiệt độ đến mức tối đa thì tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
Khi trời nóng hoặc lao động nặng cơ thể thường tiết mồ hôi?
A. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
B. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da co lại giúp giữ nhiệt, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
C. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp giữ nhiệt , khi nhiệt độ đến mức tối đa thì tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
D. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da co giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
Đáp án : A
Khi lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô
híp (thở sâu hơn).
Khi lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô
híp (thở sâu hơn).
- Nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh thì khi trài nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và thay đổi như thể nào?
Nhiệt độ ở cơ thể người khỏe mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh là 37°C.
+ Khi trời lạnh: nhiệt tỏa ra mạnh làm cơ thể mất nhiệt nên mao mạch ở da co lại làm giảm lượng máu qua da giúp giảm bớt sự mất nhiệt (đây là phản xạ).
+ Khi trời nóng: cơ thể tăng tỏa nhiệt bằng phản xạ dãn mao mạch => tăng lượng máu qua da (nóng => đỏ mặt).
• Nếu nhiệt độ môi trường xấp xỉ bằng hoặc cao hơn nhiệt độ cơ thể thì sự tỏa nhiệt trực tiếp không được thực hiện mà cơ thể thực hiện cơ chế tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể (để một lít nước bay hơi cần 540 Kcal).
- Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?
Người ta đo thân nhiệt bằng nhiệt kế, để theo dõi nhiệt độ cơ thể => xác định cơ thể bình thường hay bị bệnh.
- Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể đã đi đâu và để làm gì?
Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã tỏa ra môi trường ngoài qua da, hô hấp, bài tiết, để bảo đảm thân nhiệt ổn định.
- Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào?
Khí lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và tỏa nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi, vì vậy người lao động thì hô hấp mạnh và đổ mồ hôi.
Khi lao động nặng hay chơi thể thao là nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn).
Chọn đáp án: A
Giải thích: Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.
Người ít luyện tập khi lao động nặng thì nhịp hô hấp tăng nhiều hơn so với người thường xuyên luyện tập vì :
+Khi lao động nặng nhu cầu oxy của cơ thể tăng lên.
+Ở người ít luyện tập thì dung tích sống không cao nên không thể đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ thể .
+ Vì vậy cơ thể phải điềù hoà bằng cách tăng nhịp hô hấp lên nhiều hơn so với người thường xuyên luyện tập
- Khi mỏi cơ cần được nghi ngơi, thỏ sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt dộng chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghi ngơi và xoa bóp. - Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, tức là dảm báo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. Việc rèn luyện thân thê thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả nàng co cơ và sức chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.
- Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau khi chạy nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng vừa sức.
+ Rèn luyện cơ thể thường xuyên thông qua lao động thể dục thể thao.
tăng
vì tỉ lệ điều hoà thân nhiệt và tiết mồ hôi nhiều hơn
Câu 1:
Cơ thể có 4 cơ chế chính để thải nhiệt:
(1) Bức xạ (radiation)
- Tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường xung quanh như “tỏa hơi nóng”
- Hiệu quả khi môi trường mát hơn cơ thể
(2) Dẫn truyền (conduction)
- Truyền nhiệt trực tiếp qua tiếp xúc (ví dụ: nằm lên nền lạnh)
- Thường không phải cách chính khi lao động
(3) Đối lưu (convection)
- Không khí/nước chuyển động mang nhiệt đi (gió thổi làm mát)
- Khi có gió, cơ thể mát hơn rõ rệt
(4) Bay hơi mồ hôi (evaporation) — QUAN TRỌNG NHẤT khi lao động nặng
- Mồ hôi bốc hơi → lấy nhiệt từ da → làm mát
- Đây là cơ chế chủ lực khi cơ thể nóng lên mạnh
=====
Câu 2:
Lượng nước tiểu ở người ngày lao động nặng: Giảm
Vì khi lao động nặng:
- Bạn đổ mồ hôi nhiều → mất nước
- Thể tích máu giảm nhẹ → cơ thể phải giữ nước lại
- Cơ thể sẽ phản ứng bằng cách: tăng ADH (hormone chống bài niệu) → thận giữ nước → tiểu ít; tăng aldosterone → giữ Na⁺ kéo theo giữ nước
=> Nên thường lao động nặng + nóng → tiểu ít, nước tiểu vàng đậm hơn.
=====
Câu 3:
Trời nóng ta nhanh khát nước hơn, có 3 lý do chính:
(1) Mất nước do mồ hôi
- Trời nóng → cơ thể phải đổ mồ hôi để làm mát
- Mất nước → giảm thể tích máu → kích hoạt trung tâm khát
(2) Máu “đậm” hơn (tăng áp suất thẩm thấu)
- Khi ra mồ hôi, cơ thể mất nước nhiều hơn muối
- Natri trong máu tương đối tăng → máu “mặn” hơn → gây khát
(3) Cơ thể chủ động “báo uống nước” để phòng mất nước. Đây là cơ chế bảo vệ để tránh tụt huyết áp và quá nóng