K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

  • Tên hoạt động: "Em yêu di sản quê hương" - Dọn dẹp vệ sinh và tìm hiểu di tích lịch sử/đình làng tại địa phương.
  • Nhóm tham gia: Nhóm học sinh (lớp/chi đoàn) cùng giáo viên chủ nhiệm và đại diện Đoàn Thanh niên địa phương.
  • Mục tiêu hoạt động: Góp phần giữ gìn vệ sinh cảnh quan di tích, tìm hiểu lịch sử địa phương, rèn luyện trách nhiệm xã hội và lòng biết ơn.
  • Địa điểm hoạt động: Đình làng/Miếu thờ/Nhà bia tưởng niệm anh hùng liệt sĩ tại xã/phường nơi sinh sống.
  • Thời gian tham gia: 7h00 - 11h00, Sáng thứ Bảy (dự kiến cuối tháng).
  • Những khó khăn gặp phải (nếu có): Thiếu dụng cụ vệ sinh (chổi, xẻng, bao tải), thiếu thông tin lịch sử về di tích, thời tiết xấu.
  • Cách tìm kiếm sự hỗ trợ:
    • Dụng cụ: Nhờ phụ huynh hỗ trợ mang từ nhà hoặc mượn tại nhà văn hóa thôn/xóm.
    • Thông tin: Phỏng vấn người cao tuổi tại địa phương hoặc liên hệ cán bộ văn hóa xã.
    • Chỉ đạo: Nhờ sự hỗ trợ từ Đoàn Thanh niên địa phương để tổ chức và hướng dẫn. 
Các công việc cụ thể:
  1. Chuẩn bị: Phân công nhóm dọn rác, nhóm lau chùi lư hương/bàn thờ, nhóm tìm hiểu lịch sử.
  2. Thực hiện: Quét dọn, nhổ cỏ, lau dọn di tích.
  3. Tìm hiểu: Ghi chép, chụp ảnh tư liệu.
  4. Tổng kết: Viết báo cáo thu hoạch nhỏ hoặc làm video ngắn chia sẻ lên mạng xã hội.
1

Tên hoạt động: Tham gia vệ sinh, chăm sóc và tìm hiểu di tích lịch sử ở địa phương

+ Nhóm tham gia:
Học sinh lớp em, Đoàn Thanh niên, giáo viên chủ nhiệm và một số người dân địa phương.

+ Mục tiêu hoạt động:

  • Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng biết ơn các thế hệ cha anh.
  • Nâng cao ý thức bảo vệ di tích lịch sử và môi trường sống.
  • Góp phần xây dựng cộng đồng địa phương xanh – sạch – đẹp.

+ Địa điểm hoạt động:
Nghĩa trang liệt sĩ / Đền thờ liệt sĩ / Di tích lịch sử tại địa phương.

+ Thời gian tham gia:
Một buổi sáng cuối tuần hoặc vào dịp kỉ niệm các ngày lễ lớn (27/7, 22/12,…).

+ Những khó khăn gặp phải (nếu có):

  • Thời tiết không thuận lợi.
  • Một số bạn chưa sắp xếp được thời gian tham gia.
  • Thiếu dụng cụ vệ sinh.

+ Cách tìm kiếm sự hỗ trợ:

  • Xin sự hướng dẫn và hỗ trợ từ nhà trường, Đoàn Thanh niên.
  • Vận động phụ huynh, người dân địa phương hỗ trợ dụng cụ.
  • Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên.
1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:Họ và tên: Nguyễn KhuyếnNăm sinh – năm mất: 1835 – 1909Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam) 2. Vị trí của ông trong nền văn học:Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”,...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:

  • Họ và tên: Nguyễn Khuyến
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909
  • Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam)

2. Vị trí của ông trong nền văn học:

  • Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.
  • Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”, là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước đầu thế kỷ XX, với phong cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc.

3. Đề tài sáng tác:

  • Tình yêu thiên nhiên, làng quê, đặc biệt là cảnh sắc và cuộc sống nông thôn Bắc Bộ.
  • Tình cảm gia đình, bạn bè.
  • Tâm sự thời thế, nỗi buồn về thời cuộc, về sự suy tàn của đất nước dưới ách đô hộ thực dân.
  • Châm biếm, đả kích chế độ thực dân phong kiến mục nát.

4. Phong cách sáng tác:

  • Giản dị, chân thực, sâu sắc.
  • Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
  • Vừa trữ tình, vừa trào phúng, có lúc sâu cay, mỉa mai nhưng vẫn thấm đẫm tình người.
  • Tài năng sử dụng tiếng Việt điêu luyện, đặc biệt trong thể thơ Đường luật.

5. Những tác phẩm chính:

  • Chùm thơ thu nổi tiếng:
    • Thu điếu (Câu cá mùa thu)
    • Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
    • Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu)
  • Khóc Dương Khuê – bài thơ khóc bạn đầy xúc động.
  • Bạn đến chơi nhà – thể hiện tình bạn chân thành, mộc mạc.
  • Chạy giặc, Lụt nói láo, Mẹ mìn,... – mang tính thời sự và trào phúng sâu sắc.
0
1. Họ tên, năm sinh – năm mất:Tên thật: Nguyễn Kim Thành.Sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế.Mất năm 2002 tại Hà Nội.2. Vị trí trong nền văn học:Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.Thơ Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc trong thế kỷ XX.3. Đề tài sáng tác:Viết về lý tưởng cách mạng, kháng chiến, Bác Hồ, tình cảm với nhân dân, đất nước.Gắn...
Đọc tiếp

1. Họ tên, năm sinh – năm mất:

  • Tên thật: Nguyễn Kim Thành.
  • Sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế.
  • Mất năm 2002 tại Hà Nội.

2. Vị trí trong nền văn học:

  • lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.
  • Thơ Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc trong thế kỷ XX.

3. Đề tài sáng tác:

  • Viết về lý tưởng cách mạng, kháng chiến, Bác Hồ, tình cảm với nhân dân, đất nước.
  • Gắn bó chặt chẽ với những sự kiện lớn của dân tộc.

4. Phong cách sáng tác:

  • Đậm chất trữ tình chính trị: thơ vừa giàu cảm xúc cá nhân, vừa mang tính công dân.
  • Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, dễ đi vào lòng người.
  • Sử dụng nhiều thể thơ dân tộc như lục bát, song thất lục bát.

5. Các tác phẩm chính:

  • Từ ấy (1937–1946)
  • Việt Bắc (1947–1954)
  • Gió lộng (1955–1961)
  • Ra trận (1962–1971)
  • Máu và hoa (1972–1977)
  • Và nhiều tập thơ khác như Một tiếng đờn, Ta với ta
0
I. MỞ BÀI: Giới thiệu chuyến đi tham quanGiới thiệu địa điểm đến:Em đã có dịp tham quan Đền Đô, còn gọi là Đền Lý Bát Đế, thuộc phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.Đây là khu di tích lịch sử nổi tiếng, gắn liền với triều đại nhà Lý – triều đại mở đầu cho thời kỳ độc lập, hưng thịnh của nước ta.Lý do đến:Chuyến đi được tổ chức bởi nhà trường...
Đọc tiếp

I. MỞ BÀI: Giới thiệu chuyến đi tham quan

  1. Giới thiệu địa điểm đến:
    • Em đã có dịp tham quan Đền Đô, còn gọi là Đền Lý Bát Đế, thuộc phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
    • Đây là khu di tích lịch sử nổi tiếng, gắn liền với triều đại nhà Lý – triều đại mở đầu cho thời kỳ độc lập, hưng thịnh của nước ta.
  2. Lý do đến:
    • Chuyến đi được tổ chức bởi nhà trường (hoặc gia đình, địa phương...), nhằm giúp học sinh tìm hiểu về lịch sử và di sản văn hóa dân tộc.
  3. Cảm xúc ban đầu:
    • Em rất háo hức, hồi hộp khi lần đầu được đến một nơi linh thiêng và giàu giá trị lịch sử như vậy.
    • Em mong muốn được tận mắt nhìn thấy những điều từng học qua sách vở.

🟩 II. THÂN BÀI: Diễn biến chuyến đi và cảm nhận

1. Khởi hành – Trên đường đi

  • Em cùng lớp (hoặc đoàn) xuất phát từ trường vào buổi sáng, trời mát mẻ, không khí nhộn nhịp.
  • Trên xe, mọi người hát hò, nói chuyện rôm rả; thầy cô còn kể sơ lược về lịch sử nhà Lý và ý nghĩa của Đền Đô.

2. Đến nơi – Thăm quan các địa điểm trong khu di tích

a. Toàn cảnh khu di tích

  • Đền Đô nằm gần bờ sông Tiêu Tương thơ mộng, có cây xanh bao quanh, không khí mát mẻ, thanh tịnh.
  • Cổng tam quan uy nghi, mái cong, khắc dòng chữ “Cổ Pháp Điện” – tên gọi xưa của nơi đây.

b. Trình tự các địa điểm tham quan

  • Sân rồng – Nơi tổ chức tế lễ chính.
  • Thăm điện thờ Lý Thái Tổ – vị vua đầu tiên lập ra nhà Lý.
  • Dâng hương tại Thượng điện – nơi thờ 8 vị vua triều Lý (gọi là Lý Bát Đế).
  • Ngắm giếng Ngọc, cây đa cổ thụ, hồ bán nguyệt – những công trình gắn liền với cảnh quan xưa.
  • Tham quan nhà bia, tượng đá, và gian trưng bày hiện vật, tài liệu lịch sử.

3. Hoạt động chính và cảm xúc

  • Được nghe thuyết minh viên kể về truyền thống yêu nước của triều Lý, về việc dời đô ra Thăng Long.
  • Chụp ảnh lưu niệm, ghi chép thông tin.
  • Em cảm thấy tự hào khi biết rằng tổ tiên ta đã từng xây dựng một quốc gia vững mạnh và độc lập từ rất sớm.

4. Ấn tượng nổi bật

  • Kiến trúc đền vừa cổ kính, vừa trang nghiêm với mái ngói rêu phong, hoành phi câu đối rực rỡ.
  • Không gian trong lành, yên tĩnh khiến em thấy lòng mình thanh thản.
  • Ấn tượng nhất là sự tôn kính của người dân địa phương với các vị vua triều Lý – thể hiện qua cách họ giữ gìn, hương khói và trùng tu đền rất cẩn thận.

🟩 III. KẾT BÀI: Cảm xúc – suy nghĩ sau chuyến đi

  • Chuyến đi tham quan Đền Đô đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc và bài học quý giá.
  • Em cảm thấy tự hào về truyền thống văn hiến và lòng yêu nước của dân tộc ta.
  • Em mong rằng sau này sẽ có thêm nhiều chuyến đi như vậy để hiểu rõ hơn về lịch sử và gìn giữ những giá trị văn hóa quý báu của đất nước.
0
6 tháng 10 2025

Em có thắc mắc gì về bài học không?

+Họ tên, năm sinh , năm mất:Họ tên: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.Năm sinh: Ngày 4 tháng 10 năm 1920.Năm mất: Ngày 9 tháng 12 năm 2002 +Vị trí trong nền văn học Tố Hữu là một trong những nhà thơ quan trọng và lớn nhất của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, đặc biệt là giai đoạn văn học cách mạng.  Ông là một nhà thơ chiến sĩ, một nhân cách văn hóa lớn, có sự thống nhất cao giữa...
Đọc tiếp
  • +Họ tên, năm sinh , năm mất:
  • Họ tên: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.
  • Năm sinh: Ngày 4 tháng 10 năm 1920.
  • Năm mất: Ngày 9 tháng 12 năm 2002
+Vị trí trong nền văn học
  • Tố Hữu là một trong những nhà thơ quan trọng và lớn nhất của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, đặc biệt là giai đoạn văn học cách mạng. 
  • Ông là một nhà thơ chiến sĩ, một nhân cách văn hóa lớn, có sự thống nhất cao giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp thi ca. 
  • Thơ ông có tác động sâu sắc đến tư tưởng và tình cảm của nhiều thế hệ độc giả. 
+Đề tài sáng tác
  • Lý tưởng cách mạng:  Lý tưởng độc lập dân tộc, tự do và chủ nghĩa cộng sản là mạch nguồn chính trong thơ ông. 
  • Tình yêu quê hương, đất nước:  Tình yêu đất nước thiết tha, sâu nặng đã hóa thân vào những vần thơ. 
  • Đấu tranh cho công lý, chính nghĩa:  Thơ ông bao hàm ý nghĩa về lương tâm, chính nghĩa và đấu tranh cho hạnh phúc nhân dân. 
  • Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng:  Tác phẩm của ông ghi lại những chặng đường lịch sử của cách mạng Việt Nam và sự trưởng thành của người chiến sĩ cách mạng.  +Phong cách sáng tác
    • Trữ tình chính trị:  Thơ ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm xúc trữ tình và tinh thần chính trị, lý tưởng cách mạng. 
    • Giọng thơ tha thiết, chân thành:  Tố Hữu sử dụng thể thơ lục bát thành công, với nhịp điệu, gieo vần tự nhiên, tạo nên giọng thơ du dương, dễ đọc, dễ thuộc. 

      Tính dân tộc hóa trong hình thức:

    • Ông "dân tộc hóa" hình thức diễn đạt của thơ, sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời sống nhân dân. 
    • Tính hướng thiện:  Thơ Tố Hữu bộc lộ một bản chất thiện tâm, tình yêu bao la đối với nhân loại.

       +Các tác phẩm chính:

      Tố Hữu sáng tác nhiều tác phẩm nổi tiếng qua các tập thơ, thể hiện rõ các giai đoạn lịch sử: 
      • Từ ấy (1937–1946): Đánh dấu chặng đường đầu tiên của sự giác ngộ cách mạng.
      • Việt Bắc (1946–1954): Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng.
      • Ra trận: Tiếp tục các sáng tác về cuộc đấu tranh cách mạng.
      • Gió lộng: .
      • Máu và hoa: .
      • Một tiếng đờn: .
1
18 tháng 9 2025

em chưa nêu đề tài và phong cách sáng tác của ông ?

7 đ


1. Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ và tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi).Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.Quê quán: Làng Hoàng Xá, xã Trung Lập, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.2. Vị trí trong nền văn họcNguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.Ông để lại...
Đọc tiếp

1. Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ và tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi).
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.
  • Quê quán: Làng Hoàng Xá, xã Trung Lập, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2. Vị trí trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.
  • Ông để lại dấu ấn đậm nét trong dòng thơ trữ tình – hiện thực, đồng thời cũng là nhà nho yêu nước, gắn bó với nhân dân.

3. Đề tài sáng tác

  • Viết nhiều về cảnh đẹp nông thôn Việt Nam (cảnh vật bốn mùa, làng quê thanh bình).
  • Thể hiện tình cảm yêu quê hương đất nước, gắn bó với thiên nhiên, làng cảnh.
  • Phản ánh nỗi lòng trước thời cuộc: buồn đau, bất lực trước cảnh đất nước bị xâm lược, nhân dân lầm than.
  • Viết về tình bạn, tình thầy trò, tình gia đình rất chân thành, sâu sắc.

4. Phong cách sáng tác

  • Thơ ông mang vẻ đẹp trong sáng, giản dị, tự nhiên, gắn bó mật thiết với đời sống thôn quê.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi nhưng tinh tế, giàu sức gợi cảm.
  • Có sự kết hợp hài hòa giữa trữ tình và hiện thực, giữa nỗi buồn thời thế và tình yêu thiên nhiên, đất nước.
  • Ngoài thơ trữ tình, ông còn có thơ trào phúng, châm biếm sâu cay bọn cường hào, quan lại, thực dân.

5. Những tác phẩm chính

  • Chùm thơ Thu: Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu).
  • Các bài thơ nổi tiếng khác: Bạn đến chơi nhà, Khóc Dương Khuê, Tự tình, Hành lạc từ, …
  • Thơ chữ Hán và chữ Nôm, để lại khoảng 800 bài.
1
2 tháng 2

lô trân trân sinh năm bao nhiêu mất năm bao nhiêu quê quán ở đâu


1. Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn).Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.Quê quán: Làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; sau dời về quê mẹ ở làng Vị Hạ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xưa).2. Vị trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, đặc...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn).
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.
  • Quê quán: Làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; sau dời về quê mẹ ở làng Vị Hạ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xưa).

2. Vị trí của ông trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, đặc biệt nổi tiếng trong giai đoạn văn học trung đại cuối cùng.
  • Ông được mệnh danh là “Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”, đồng thời cũng là người thể hiện tâm sự yêu nước, nỗi đau thời thế qua thơ.

3. Đề tài sáng tác

  • Thiên nhiên, làng quê gắn bó mật thiết với con người.
  • Tình yêu quê hương đất nước, lòng thương dân.
  • Tâm trạng ưu thời mẫn thế, nỗi niềm bất lực trước thời cuộc đất nước mất chủ quyền.

4. Phong cách sáng tác

  • Trong sáng, giản dị, tự nhiên.
  • Thơ ông vừa đậm chất hiện thực, vừa thấm đượm tình cảm chân thành.
  • Có tài dùng chữ Nôm, tạo nên giọng thơ dân dã, hóm hỉnh, giàu chất trữ tình và châm biếm.
  • Cảnh quê trong thơ ông luôn gắn liền với tình quê, mang vẻ đẹp thanh bình, chân chất.

5. Những tác phẩm chính

  • Chùm thơ thu: Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu).
  • Một số bài thơ tiêu biểu khác: Khóc Dương Khuê, Bạn đến chơi nhà, Chạy giặc,...
0