Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thức ăn vào khoang miệng thì được răng nghiền nhỏ và được lưỡi đảo trộn thức ăn, tạo thành những viên thức ăn vừa đủ. Enzim trong nước bọt có tác dụng chuyển hóa tinh bột thành đường đôi (Man-tô-zơ).
+ Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu từ tâm thất phải (1) qua động mạch phổi (2), rồi vào mao mạch phổi (3), qua tĩnh mạch phổi (4) rồi trở về tâm nhĩ trái (5).
+ Máu trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm thất trái (6) qua động mạch chủ (7), rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể (8) và các mao mạch phần dưới cơ thể (9), từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên (10) rồi trở về tâm nhĩ phải (12), từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới (11) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải (12).
- Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch. Vai trò chủ yếu của hệ mạch: dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyên máu trong toàn cơ thể.
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/mo-ta-duong-di-cua-mau-trong-vong-tuan-hoan-nho-va-trong-vong-tuan-hoan-lon-c67a32601.html#ixzz7C6t20ork

+ Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu từ tâm thất phải (1) qua động mạch phổi (2), rồi vào mao mạch phổi (3), qua tĩnh mạch phổi (4) rồi trở về tâm nhĩ trái (5).
+ Máu trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm thất trái (6) qua động mạch chủ (7), rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể (8) và các mao mạch phần dưới cơ thể (9), từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên (10) rồi trở về tâm nhĩ phải (12), từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới (11) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải (12).
- Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch. Vai trò chủ yếu của hệ mạch: dẩn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyên máu trong toàn cơ thể.
Động mạch có đặc điểm
A. Thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch rộng
B. Thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng mạch rộng có van 1 chiều.
C. Thành mạch mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì, phân nhánh nhiều thành mạng lưới đến từng tế bào
D. Thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch hẹp
Động mạch có đặc điểm :
D.
thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch hẹp
#Study
1.Cục than
2.Bí mật
3.Tay phải
4.Nước hoặc cái bóng
5.Bóng con của con voi
6.Cua xanh
7.Bằng mồm
8 Bệnh gãy tay
9 Quần đảo
10. lịch sử
1. Than
2. Bí mật
3. Tay phải
4. Nước
5. Cái bóng của con voi
6. Cua xanh
7. Bằng mồm ( miệng )
8. Gãy tay
9. Quần đảo
10. Lịch sử
Học tốt
-vệ sinh cơ thể thường xuyên.
-Tránh bị xây xác tổn thương da
-Vệ sinh nơi ở nơi công cộng
-Khi bị bệnh cần điều trị kịp thời
Trả lời:
-Vệ sinh cở thể thường xuyên, giữ da sạch sẽ.
- Tránh làm da bị tổn thương.
-Giữ môi trường xung quanh sạch sẽ.
Uống rượu bia: Làm tê liệt các tế bào thần kinh, suy giảm khả năng ghi nhớ, làm chậm tốc độ xử lý thông tin và tổn thương cấu trúc não về lâu dài.
Xem điện thoại trước khi đi ngủ: Ánh sáng xanh từ màn hình phát ra ức chế sản xuất melatonin (hormon gây buồn ngủ), khiến não bộ luôn ở trạng thái tỉnh táo, khó chìm sâu vào giấc ngủ.
Thức khuya: Ngăn cản quá trình não bộ tự dọn dẹp các độc tố tích tụ trong ngày, làm giảm khả năng tập trung, suy giảm trí nhớ và gây mệt mỏi vào ngày hôm sau.
Tức giận: Khiến não bộ tiết ra lượng lớn hormone căng thẳng (như cortisol và adrenaline), làm tổn hại các tế bào vùng hải mã (nơi quản lý trí nhớ) và tăng nguy cơ đột quỵ não.
-> Những thói quen sinh hoạt và cảm xúc tiêu cực này đều là "kẻ thù" âm thầm phá hủy sức khỏe và cấu trúc của não bộ, làm suy giảm chức năng nhận thức, trí nhớ cũng như khả năng tự hồi phục của hệ thần kinh.
-> Do đó, việc duy trì lối sống lành mạnh, ngủ đủ giấc, hạn chế chất kích thích và giữ tinh thần thoải mái chính là chìa khóa cốt lõi để bảo vệ và duy trì sự minh mẫn cho bộ não.
- Để ngửa phần bàn tay và cẳng tay phải (hoặc trái) lên mặt bàn, dùng đầu ngón trỏ và ngón giữa của tay còn lại nhấn nhẹ vào cổ tay phải (hoặc trái - hơi lệch sang phía bên tay đó). Lúc này ta cảm nhận được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch. Cũng gần vị trí đó nhưng cạn hơn, gần da, ta nhấn vào thì không cảm thấy nhịp mạch đập là tĩnh mạch (ở một số người, tĩnh mạch lộ rõ dưới da, người ta hay còn gọi là gân xanh).


ghi ít thoai
Câu 1: B
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: C
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: B
Câu 10: D
Câu 11: B
Câu 12: D
Câu 13: B
Câu 14: C
Câu 15: A
Câu 16: D
Câu 17: C
Câu 18: A
Câu 19: A
Câu 20: B
Câu 21: A
Câu 22: D
bro copy của chat.gpt à
Câu 1. B
Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu giàu CO₂ từ tim đến phổi và đưa máu giàu O₂ trở về tim.
Câu 2. C
5 chu kì tim kéo dài 4 giây nên 1 chu kì là 0,8 giây. Pha giãn chung chiếm 2/4 chu kì, tức 0,4 giây. Trong 5 chu kì, thời gian máu chảy qua van nhĩ thất là 2 giây.
Câu 3. A
Tổng số mạch máu não là 560 000 / 0,28 = 2 000 000 mạch. Mỗi mạch nhận 750 / 2 000 000 = 0,000375 ml/phút.
Câu 4. D
Áp lực trong tâm thất tăng làm mở van bán nguyệt để máu được đẩy ra động mạch.
Câu 5. C
Nọc ong là chất lạ xâm nhập cơ thể và kích thích phản ứng miễn dịch nên được xem là kháng nguyên.
Câu 6. D
Trong hệ nhóm máu ABO có 6 trường hợp truyền chéo gây kết dính hồng cầu.
Câu 7. B
Tiêm vaccine giúp cơ thể tạo kháng thể chủ động nên là miễn dịch nhân tạo.
Câu 8. A
Nhóm máu O không có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu.
Câu 9. B
Huyết áp lớn nhất được đo ở động mạch chủ vì gần tim nhất.
Câu 10. D
Khi tâm thất phải co, máu được bơm vào động mạch phổi.
Câu 11. B
Truyền máu nhiễm mầm bệnh sẽ làm người nhận bị lây các bệnh tương ứng.
Thầy sẽ giải thích 1 số câu cho em nha!
---
C2: 5 chu kì tim dài 4s => 1 chu kì tim dài 0,8s.
- Pha giãn chung = 2/4 thời gian chu kì tim = 1/2 thời gian chu kì tim. => Pha giãn chung của 1 chu kì tim dài: 0,8s x 1/2 = 0,4s
=> Pha nhĩ co + Pha thất co = 1/2 thời gian chu kì tim = 0,4s
- Pha nhĩ co = 0,4 : (1+3) x 1 = 0,1s
5 chu kì pha nhĩ co dài: 0,1s x 5 = 0,5s
=> Chọn A
Em xem lại c2