Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
t hỏi cô:
1. Nắm chắc kiến thức nền tảng
- Ôn lại vững hóa 8, 9: bảng tuần hoàn, công thức hóa học, tính toán mol, phương trình phản ứng.
- Lớp 10 thiên về lý thuyết cơ sở (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hoá – khử). Nếu không chắc nền thì sẽ khó theo kịp.
2. Học bảng tuần hoàn thật kỹ
- Nhớ cấu hình electron → từ đó suy ra hóa trị, tính chất.
- Hiểu quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn, không cần học vẹt.
3. Tập trung vào phương pháp
- Với bài tập tính toán: luôn viết phương trình phản ứng trước, sau đó đổi ra mol, lập tỉ lệ.
- Với bài tập lý thuyết: luyện cách giải thích dựa vào cấu hình electron, độ âm điện, số oxi hóa, không chỉ học thuộc lòng.
4. Làm bài tập thường xuyên
- Làm dàn ý công thức: n = m/M = V/22,4, C% = mct/mdd×100%...
- Mỗi ngày nên luyện ít nhất 3–5 bài tập nhỏ, sẽ nhớ lâu hơn học dồn.
5. Ghi nhớ thông minh
- Dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt kiến thức.
- Học theo cặp phản ứng: kim loại + axit, oxit + axit, oxit + bazơ...
- Tự giải thích lại bằng lời của mình như đang “dạy người khác”.
6. Tài liệu & cách học thêm
- SGK + SBT Hóa 10 là nền tảng chính.
- Có thể tham khảo sách bài tập nâng cao hoặc video bài giảng.
- Khi gặp bài khó, đừng bỏ qua → hỏi thầy cô, bạn bè hoặc mình cũng được
Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây :
A. Sự oxi hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó, là làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó tăng lên.
=> Đúng
B. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó tăng sau phản ứng.
=> Sai
C. Sự khử một nguyên tô là sự thu thêm electron cho nguyên tố đó, làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó giảm xuống.
=> Đúng
D. Chất khử là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó giảm sau phản ứng.
=> Sai
Bài 1:
a, \(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=40\\n-p=1\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}p=e=13\\n=14\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow Al\)
b, \(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=36\\2p=2n\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}p=e=12\\n=12\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow Mg\)
c, \(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=52\\n=1,06e\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}2p+n=52\\-1,06p+n=0\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}p=e=17\\n=18\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow Cl\)
d, \(\dfrac{49}{3,2222}\le p\le\dfrac{49}{3}\)\(\Rightarrow p=e=16\)
\(\Rightarrow n=17\)
\(\Rightarrow S\)
- Thứ tự điền electron:
- Electron điền theo năng lượng tăng dần, nên 4s trước 3d.
- Biểu diễn trong ô orbital:
- Khi vẽ diagram các ô, người ta thường xếp d-orbital trước s-orbital của cùng chu kỳ để thuận tiện quan sát electron d – electron d quyết định tính chất hóa học.
- Đây là quy ước trực quan, chứ electron vẫn đi vào 4s trước 3d.
Đáp án C
Phương trình hóa học:
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 1
Phản ứng: 2/3 2/3 2/3 2/3
Cân bằng: 1/3 1/3 2/3 2/3
Hằng số cân bằng:

Vì H = 80% (tính theo axit) nên naxit(pu) = 0,8 mol
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 +H2O
Ban đầu: 1 x
Phản ứng:0,8à 0,8 à 0,8 à 0,8
Cân bằng:0,2 (x-0,8) 0,8 0,8
Hằng số cân bằng:

Đáp án C
Phương trình hóa học:
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 1
Phản ứng: 2/3 2/3 2/3 2/3
Cân bằng: 1/3 1/3 2/3 2/3
Hằng số cân bằng:

Vì H = 80% (tính theo axit) nên naxit(pu) = 0,8 mol
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 +H2O
Ban đầu: 1 x
Phản ứng:0,8à 0,8 à 0,8 à 0,8
Cân bằng:0,2 (x-0,8) 0,8 0,8
Hằng số cân bằng:

giả sư bây giờ có một bài toán cụ thể là : Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là:
phân tích bài toán này :
thứ nhất trong một nguyên tử , số hạt mang điện là hạt p và e , nhưng vì hạt e = p nên ta sẽ quy về là 2p .
đối với dạng đề bài này : công thức là M2O điều này có nghĩa là có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O .
trong ''1" nguyên tử M , số hạt mang điện là 2p , tổng số hạt trong ''1'' nguyên tử M sẽ là 2p + n . Như vậy có nghĩa đối với M2O thì có 2 nguyên tử M nên tổng số hạt trong M ta cần phải nhân thêm 2 , có nghĩa là : 2*( 2p + n ) và sô hạt mang điện sẽ là 2*2p và số hạt k mang điện sẽ là 2*n
Trong nguyên tử O , ta đã biết O có n = 8 và p= 8 , nên tổng số hạt là 8*2 + 8 , số hạt mang điện là 8*8 và số hạt k mang điện tức là n = 8 .
vậy ta có hệ \(\begin{cases}2\cdot2p+2n+2\cdot8+8=140\\2\cdot2p+2\cdot8-2\cdot n-8=44\end{cases}\)giải ra ta được p=19, n=20 , vậy M là K , công thức cần tìm là K2O
Mọi người giúp tớ nhá bài 1 ở dạng 2 ý ạ😭😭 mai mk đi học rồi mà không làm được 😞😞 ai giúp đc thì giúp mk với nhá💋💋
rời khỏi phòng thi một cách ngớ ngẩn :))?
được 3,1 môn hoá cuối kỳ 😭 😭😭
chịu