K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1). Hiện tượng xảy ra đối với tế bào trong video

Qua đoạn video về hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh, ta quan sát được:

  • Khi cho tế bào tiếp xúc với dung dịch ưu trương (cao hơn nồng độ dung dịch bên trong tế bào):
    Tế bào co nhỏ lại, màng tế bào kéo rời khỏi thành tế bào (ở tế bào thực vật có thành xenlulozơ → màng tế bào co lại bên trong, không ép sát thành tế bào). Đây gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
  • Khi cho tế bào tiếp xúc với dung dịch đẳng trương hoặc ưu trương thấp hơn tác nhân đầu:
    Tế bào phồng to trở lại hoặc ít co hơn, nước thấm vào → kích thước tế bào tăng lên. Đây gọi là hiện tượng phản co nguyên sinh.
  • Tế bào ở dung dịch ưu trương mất nước → co lại nhanh, màng tách khỏi thành;
    Trong dung dịch đẳng trương tế bào ổn định về kích thước.

2). Giả thuyết giải thích cho các hiện tượng

Giả thuyết dựa trên nguyên lí thẩm thấu (osmosis):

  • Màng tế bào thấm nước nhưng không thấm các chất tan lớn.
  • Khi tế bào ở trong môi trường ưu trương (ngoài dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn bên trong tế bào):
    Nước di chuyển từ bên trong tế bào ra ngoài theo gradien nồng độ để cân bằng → tế bào mất nướcco nguyên sinh.
  • Khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương (nồng độ chất tan bên ngoài ≈ bên trong):
    Hai phía cân bằng → tế bào không thay đổi kích thước nhiều.
  • Khi tế bào ở môi trường nhược trương (ngoài ít chất tan hơn trong tế bào):
    Nước di chuyển từ ngoài vào trong tế bào → tế bào phồng lên → gọi là phản co nguyên sinh hoặc trương nước.

Giả thuyết: Thay đổi kích thước tế bào là do sự di chuyển của nước qua màng tế bào theo nguyên lí thẩm thấu.


3). Đề xuất cách bố trí thí nghiệm để chứng minh (Quy trình thí nghiệm co nguyên sinh)

Mục tiêu

Chứng minh tế bào bị co nguyên sinh khi đặt vào dung dịch ưu trương và phản co nguyên sinh khi đặt vào dung dịch nhược trương.


Chuẩn bị

  • Kính hiển vi quang học.
  • Lam kính, lamen, pipet, ống nghiệm.
  • Dung dịch muối NaCl 5% (ưu trương).
  • Dung dịch muối NaCl 0,9% (đẳng trương).
  • Nước cất (nhược trương so với tế bào).
  • Mẫu tế bào: biểu bì hành hoặc màng miệng ruồi giấm (tế bào thực vật quan sát rõ thành tế bào).

Quy trình thực hiện

  1. Làm tiêu bản tạm thời tế bào ban đầu:
    • Lấy một mảnh biểu bì hành rất mỏng, đặt lên lam kính với một giọt nước cất.
    • Đậy lamen, loại bỏ bọt khí.
    • Quan sát ban đầu dưới kính hiển vi → ghi nhận kích thước tế bào.
  2. Đặt tế bào vào dung dịch ưu trương:
    • Nhỏ vài giọt NaCl 5% lên tiêu bản tế bào cũ.
    • Quan sát dưới kính hiển vi sau một vài phút.
    • Ghi nhận hiện tượng: tế bào co lại, màng tế bào kéo xa thành → co nguyên sinh.
  3. Sau đó đặt tế bào vào nước cất (hoặc NaCl 0,9%):
    • Rửa nhẹ tế bào bằng nước cất hoặc dung dịch đẳng trương.
    • Quan sát tế bào → tế bào phình to dần, trở lại kích thước gần ban đầu → phản co nguyên sinh.
2
6 tháng 1

khó v

8 tháng 1

Đoạn video đâu em nhờ?

20 tháng 2 2019

Đáp án: D

25 tháng 1 2022

Câu 1 : Đâu không phải là tính chất của lipid ?

A. Tan nhiều trong nước

B. Rất kị nước

C. Không cấu tạo đa phân

D. Là ester của glyxerol và axit béo

Câu 2 : Tế bào nào có nhiều ti thể nhất ?

A. Tế bào biểu bì

B. Tế bào cơ tim

C. Tế bào não

D. Tế bào da

25 tháng 1 2022

Câu 1 : Bộ phân nào dưới đây không xuất hiện trong tế bào nhân sơ ?

A. Vùng nhân

B. Ribôxôm

C. Màng sinh chất

D. Bộ máy Gôngi

Câu 2 : Khi có vết thương xuất hiện, bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn để tiêu hoá chúng là phương thức nào ?

A. Vận chuyển thụ động

B. Vận chuyển chủ động

C. Sự thực bào

D. Sự ẩm bào

17 tháng 10 2017

III: đúng

Đáp án A

14 tháng 12 2016

1, 2 * Hiện tượng:

Môi trường Tế bào động vật Tế bào thực vật
Ưu trương TB co lại và nhăn nheo Co nguyên sinh
Nhược trương Tế bào trương lên => Vỡ Tế bào trương nước => Màng sinh chất áp sát thành tế bào

* Giải thích:

- Tế bào động vât ở môi trường nhược trương có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào, nước ngoài môi trường đi vào tê bào làm tế bào trương lên và vỡ ra. Trong môi trường ưu trương nồng độ chất tan ngoài môi trường lớn hơn trong tế bào làm nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài làm tế bào mất nước và trở lên ngăn nheo

- Tương tự như tế bào động vật nhưng vì tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên khi ở môi trường nhược trương tế bào trương lên nhưng không bị vỡ. Ở trong môi trường ưu trương tế bào bị co nguyên sinh chất mà không bị nhăn nheo như tế bào động vật.

3. Vì khi ếch và cá vẫn còn sống chúng thích nghi được với môi trường sống trong nước, các tế bào của chúng có hoạt động kiểm soát sự vận chuyển nước và các chất vào trong tế bào. Khi chúng chết đi mà vẫn trong môi trường nước nước được thẩm thấu vào các tế bào trong cơ thể chúng 1 các thụ động mà không có bất kỳ kiểm soát nào làm tế bào trương lên và vỡ.

4. Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo.

5. ATP được coi là đồng tiền năng lượng của tế bào vì ATP là chất giàu năng lượng và có khả năng nhường năng lượng cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm photphát cuối cùng

12 tháng 12 2016

=))))

19 tháng 4 2017

Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những ngăn tương đối cách biệt.
Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim. Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng. Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ.

19 tháng 4 2017

Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những ngăn tương đối cách biệt.
Cấu trúc như vậy có lợi cho hoạt động của enzim: tạo điều kiện cho sự phối hợp hoạt động của các enzim. Vì trong tế bào enzim hoạt động theo kiểu dây chuyền, sản phẩm của phản ứng do enzim trước đó xúc tác sẽ là cơ chất cho phản ứng do enzim sau tác dụng. Ví dụ, trong hạt lúa mạch đang nảy mầm amilaza phân giải tinh bột thành mantôzơ và mantaza sẽ phân giải mantôzơ thành glucôzơ.

11 tháng 6 2018

Lời giải:

Trong màng tế bào lai, các phân tử prôtêin của người và của chuột nằm xen kẽ nhau có thể xảy ra do prôtêin xuyên màng và các photpholipit có thể di chuyển trong màng được.

Đáp án cần chọn là: B

19 tháng 4 2017

Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.

– Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ.
– Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.
– Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin.

19 tháng 4 2017

Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.

- Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ.
- Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.
- Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin.



31 tháng 8 2017

Đáp án: C